Luyện dịch song ngữ Hàn – Việt phần 71
Bài 71: 쾌락의 종말은 죄악과 파멸이다. (Kết cục của khoái lạc là tội ác và sự hủy diệt).
12세기 이란에서 가장 막강한 힘을 가진 정치가중 핫산 서버라는 사람이 있었다.
Vào thế kỷ 12, ở Iran có một chính trị gia tên là Hassan Sabbah, người nắm giữ quyền lực to lớn nhất.
핫산에 대항한 적들은 예외없이 모두 암살당했다.
Tất cả những kẻ đối đầu với Hassan đều lần lượt bị ám sát, không có ngoại lệ.
너무 완벽한 범죄라서 도무지 증거를 찾을 수가 없었다.
Các vụ ám sát quá hoàn hảo đến mức không tài nào tìm được chứng cứ.
핫산은 마약의 일종인 하시시업에 손을 대며 `독수리 요새’에서 청년들에게 암살훈련을 시켰다.
Hassan đã nhúng tay vào hashish – một loại ma túy – và tại “pháo đài Đại bàng”, ông ta huấn luyện thanh niên trở thành những sát thủ.
핫산은 허황된 꿈에 빠져 있는 폭력배들을 훈련소에 입소시킨다
Hassan đưa những kẻ lưu manh đang chìm đắm trong những giấc mộng hão huyền vào trại huấn luyện.
청년들은 매일 미녀와 산해진미?술을 대접받는다.
Mỗi ngày, các thanh niên được tiếp đãi bằng mỹ nữ, sơn hào hải vị và rượu.
그들은 `쾌락의 늪’에서 허우적거린다.
Họ vùng vẫy trong “vũng lầy khoái lạc”.
결국은 하시시란 마약까지 복용하게 된다.
Cuối cùng họ còn bị lôi kéo đến mức phải sử dụng cả ma túy mà được gọi là hashish.
핫산은 이 청년들을 일단 집으로 돌려보낸다.
Trước tiên là Hassan để những thanh niên này trở về nhà.
그러나 귀가한 청년들은 `쾌락의 그날’을 그리워하며 현실에 적응하지 못한다.
Nhưng khi đã nếm trải “ngày khoái lạc” ấy, họ không thể thích nghi được với thực tại.
핫산은 그 젊은이들을 다시 불러 특수훈련을 시킨다.
Hassan lại triệu tập họ trở lại để tiến hành huấn luyện đặc biệt.
청년들에게 암살지시를 내리면 목숨을 걸고 책임을 완수한다.
Khi nhận được lệnh ám sát, những thanh niên này sẵn sàng liều mạng để hoàn thành.
암살자들은 쾌락과 자신의 생명을 맞바꾸는 것이다.
Những sát thủ ấy đã đánh đổi khoái lạc lấy chính mạng sống của mình.
유혹은 달콤하다.
Sự cám dỗ vốn ngọt ngào.
그러나 유혹을 극복하는 것은 더욱 감미롭고 깔끔하다.
Nhưng vượt qua được cám dỗ còn ngọt ngào và trong sạch hơn nhiều.
쾌락의 종말은 항상 `죄악’과 `파멸’일 뿐이다.
Kết cục của khoái lạc luôn chỉ là “tội ác” và “hủy diệt” mà thôi.
Ngữ pháp quan trọng
- -ㄹ/을 수가 없었다→ không thể làm gì đó.
예: 찾을 수가 없었다→không thể tìm - -며 →và/vừa…vừa
예: 웃으며 말해요→vừa cười vừa nói. - -까지→ cho đến gì đó
예: 저는 집에서 학교까지 걸어가요→ tôi đi bộ từ nhà đến trường. - -지 못하다→ Không thể làm gì đó.
예: 제 친구는 매운 음식을 먹지 못해요 → Bạn của tôi không thể ăn món ăn cay. - – (으)ㄹ 뿐이다 → chỉ..mà thôi.
예: 성공은 노력의 결과일 뿐이다 → Thành công chỉ là kết quả của sự nỗ lực.
Từ vựng quan trọng
| Từ tiếng Hàn | Nghĩa tiếng Việt |
|---|---|
| 죄악 | tội ác, tội lỗi |
| 파멸 | sự phá hủy, sự diệt vong |
| 종말 | tận cùng, chung cuộc |
| 막강하다 | hùng mạnh, mạnh mẽ |
| 폭력 | bạo lực |
| 청년 | thanh niên |
| 쾌락 | khoái lạc |
| 일단 | trước tiên |
| 극복하다 | vượt qua, khắc phục |
| 깔끔하다 | gọn gàng, sạch sẽ |
| 돌려보내다 | cho quay về, gửi trả |
| 암살자 | sát thủ |
| 적응하다 | thích ứng |
| 달콤하다 | ngọt ngào |
📞 Liên hệ giáo vụ tư vấn khóa học:
– Cơ sở chính: 384/19 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, TP HCM – 0886 289 749
– Cơ sở 1: 72 Trương Công Định, Phường 14, Quận Tân Bình, TP HCM – 0936 944 730
– Cơ sở 2: 18 nội khu Mỹ Toàn 2, Phường Tân Phong, Quận 7, TP HCM – 0886 287 749
– Cơ sở 3: 856/5 Quang Trung, Phường 8, Quận Gò Vấp, TP HCM – 0886 286 049
– Cơ sở 4: 911/2 Kha Vạn Cân, Phường Linh Tây, TP.Thủ Đức, TP HCM – 0785 210 264
– Cơ sở 5: Số 11 đường Ngô Tri Hoá, TT Củ Chi, Huyện Củ Chi, TP HCM – 0776 000 931
– Cơ sở 6: 168 đường Phú Lợi, Phường Phú Hòa, Thành phố Thủ Dầu Một, Bình Dương – 0778 748 418
– Cơ sở 7: 228 Tố Hữu, Phường Cẩm Lê, Đà Nẵng – 0776 240 790 – 0901 311 165
– Cơ sở 8: 136/117 Đồng Khởi, KP4, P. Tân Hiệp, Biên Hòa, Đồng Nai – 0778 748 418
– Đào tạo Online trực tuyến – 0931 145 823




