Luyện dịch song ngữ Hàn – Việt phần 11
BÀI 11: 사랑을 받으려고만 하는 사람은 불행하다. (Người chỉ biết mong nhận tình yêu thì bất hạnh.)
러시아의 블라바츠키라는 여인은 ‘꽃씨 부인’으로 불렸다.
Một người phụ nữ Nga tên là Blavatsky được gọi là “Bà hạt giống hoa”.
그녀는 전세계를 여행할 때마다 꽃씨가 가득 담긴 두개의 가방을 들고 다녔다.
Mỗi lần bà đi du lịch khắp thế giới, bà luôn mang theo hai chiếc túi đầy hạt giống hoa.
그녀는 열차를 타고 가면서 창문을 열고 철로 변에 계속 꽃씨를 뿌렸다.
Khi đi tàu hỏa, bà mở cửa sổ và rải hạt hoa dọc theo đường ray.
사람들은 그녀가 제 정신이 아니라고 수군거렸다.
Mọi người thì thầm rằng bà không được bình thường.
한 승객이 여인에게 물었다.
Một hành khách hỏi bà:
“왜 꽃씨를 창 밖에 던집니까? 당신은 두 번 다시 이 길로 지나가지 않을텐데요”
“Tại sao bà lại ném hạt giống hoa ra ngoài cửa sổ? Bà sẽ không bao giờ đi lại con đường này lần nữa mà.”
블라바츠키는 웃으면서 대답했다.
Blavatsky mỉm cười và trả lời:
“나는 아마 다시는 이곳에 오지 않을 지도 모릅니다.
“Có lẽ tôi sẽ không bao giờ quay lại nơi này.
그러나 봄은 반드시 찾아올 것입니다.
Nhưng chắc chắn mùa xuân sẽ đến.
이곳을 지나가는 사람들이 아름다운 꽃을 바라볼 수만 있다면 그것으로 만족합니다.”
Nếu những người đi ngang qua nơi này có thể ngắm nhìn những bông hoa xinh đẹp thì tôi đã mãn nguyện rồi.”
사랑을 베푸는 사람들은 단지 다른 사람들이 기뻐하는 것으로 만족한다.
Những người trao đi tình yêu thì chỉ cần người khác hạnh phúc là họ cũng mãn nguyện.
인간은 남에게 사랑을 베풀 때 풍요를 느끼고 탐욕을 쌓을 때 오히려 빈곤을 느끼도록 창조됐다.
Con người được tạo ra để cảm thấy giàu có khi trao đi tình yêu, và thấy nghèo nàn khi chỉ tích trữ cho riêng mình.
세상에서 가장 불행한 자는 사랑을 베풀 줄 모르고 끊임없이 받으려고만 하는 사람이다.
Người bất hạnh nhất trên đời là kẻ không biết trao đi tình yêu mà chỉ luôn mong muốn được nhận.
📌 Ngữ pháp quan trọng
1. –려고 하다
- 사랑을 받으려고만 하는 사람은 불행하다.
👉 “chỉ cố gắng/ chỉ định/ chỉ muốn” làm gì. - 받으려고 하다 = định/ muốn nhận.
- 여기: 받으려고만 하다 = chỉ muốn nhận.
2. –라고 불리다 (được gọi là…)
- 러시아의 블라바츠키라는 여인은 ‘꽃씨 부인’으로 불렸다.
👉 Cấu trúc bị động: A được gọi là B.
3. -(으)ㄹ 때마다 (mỗi khi…)
- 그녀는 전세계를 여행할 때마다 꽃씨가 가득 담긴 두개의 가방을 들고 다녔다.
👉 Mỗi lần … thì …
4. -(으)면서 (vừa … vừa…, trong khi…)
- 열차를 타고 가면서 창문을 열고 …
👉 Vừa đi tàu vừa mở cửa sổ.
5. –다고 수군거리다 (thì thầm rằng…)
- 사람들은 그녀가 제 정신이 아니라고 수군거렸다.
👉 gián tiếp: “nói rằng… / thì thầm rằng…”.
6. –에게 물었다 (hỏi ai)
- 한 승객이 여인에게 물었다.
👉 hỏi ai đó.
7. -(으)ㄹ 텐데(요) (chắc là…, lẽ ra…)
- 당신은 두 번 다시 이 길로 지나가지 않을텐데요.
👉 Biểu hiện dự đoán + sắc thái tiếc nuối, phỏng đoán.
8. -(으)면서 (cười và…)
- 블라바츠키는 웃으면서 대답했다.
👉 vừa cười vừa trả lời.
9. –지도 모르다 (cũng không biết chừng, có lẽ…)
- 나는 아마 다시는 이곳에 오지 않을 지도 모릅니다.
👉 Có lẽ sẽ không bao giờ quay lại đây.
10. –을 수 있다 (có thể…)
- 사람들이 아름다운 꽃을 바라볼 수만 있다면 …
👉 Nếu có thể ngắm hoa …
11. -(으)ㄹ 수만 있다면 (chỉ cần có thể…)
- 바라볼 수만 있다면 = chỉ cần có thể ngắm nhìn.
12. -(으)면 … –는다 / -(으)면 … –다 (nếu… thì…)
- 이곳을 지나가는 사람들이 … 바라볼 수만 있다면 그것으로 만족합니다.
👉 Nếu … thì …
13. –도록 (để, …)
- 인간은 … 탐욕을 쌓을 때 오히려 빈곤을 느끼도록 창조됐다.
👉 được tạo ra …
14. -(으)ㄹ 줄 모르다 (không biết cách/ không biết làm gì)
- 사랑을 베풀 줄 모르고 …
👉 không biết cách trao đi tình yêu.
15. –려고만 하다 (chỉ định làm gì, chỉ muốn làm gì)
- 끊임없이 받으려고만 하는 사람이다.
👉 chỉ luôn mong nhận.
Từ vựng quan trọng
| Từ vựng (Tiếng Hàn) | Nghĩa Tiếng Việt |
| 사랑 | tình yêu |
| 받다 | nhận |
| 불행하다 | bất hạnh, không hạnh phúc |
| 여인 | người phụ nữ (trang trọng) |
| 불리다 | được gọi là (bị động của 부르다) |
| 전세계 | toàn thế giới |
| 여행하다 | du lịch |
| 가득 | đầy, tràn đầy |
| 가방 | cái túi |
| 들고 다니다 | cầm và mang theo (khi đi lại) |
| 열차 | tàu hỏa |
| 창문 | cửa sổ |
| 철로 | đường sắt, đường ray |
| 뿌리다 | gieo, rải, vãi (hạt, bột, nước,…) |
| 제 정신 | tỉnh táo, minh mẫn (tinh thần bình thường) |
| 수군거리다 | thì thầm, xì xào |
| 승객 | hành khách |
| 물어보다 / 묻다 | hỏi |
| 다시 | lại, lần nữa |
| 지나가다 | đi ngang qua, đi qua |
| 웃다 | cười |
| 대답하다 | trả lời |
| 봄 | mùa xuân |
| 반드시 | nhất định, chắc chắn |
| 찾아오다 | đến, ghé tới |
| 아름답다 | đẹp, xinh đẹp |
| 바라보다 | nhìn ngắm, trông mong |
| 만족하다 | thỏa mãn, mãn nguyện |
| 베풀다 | trao cho, ban cho, giúp đỡ |
| 기뻐하다 | vui mừng, hạnh phúc |
| 풍요 | sự phong phú, giàu có |
| 탐욕 | lòng tham |
| 쌓다 | tích lũy, chồng chất |
| 빈곤 | sự nghèo khó |
| 창조되다 | được sáng tạo, được tạo ra |
| 끊임없이 | không ngừng, liên tục |
📞 Liên hệ giáo vụ tư vấn khóa học:
– Cơ sở chính: 384/19 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, TP HCM – 0886 289 749
– Cơ sở 1: 72 Trương Công Định, Phường 14, Quận Tân Bình, TP HCM – 0936 944 730
– Cơ sở 2: 18 nội khu Mỹ Toàn 2, Phường Tân Phong, Quận 7, TP HCM – 0886 287 749
– Cơ sở 3: 856/5 Quang Trung, Phường 8, Quận Gò Vấp, TP HCM – 0886 286 049
– Cơ sở 4: 911/2 Kha Vạn Cân, Phường Linh Tây, TP.Thủ Đức, TP HCM – 0785 210 264
– Cơ sở 5: Số 11 đường Ngô Tri Hoá, TT Củ Chi, Huyện Củ Chi, TP HCM – 0776 000 931
– Cơ sở 6: 168 đường Phú Lợi, Phường Phú Hòa, Thành phố Thủ Dầu Một, Bình Dương – 0778 748 418
– Cơ sở 7: 228 Tố Hữu, Phường Cẩm Lê, Đà Nẵng – 0776 240 790 – 0901 311 165
– Cơ sở 8: 136/117 Đồng Khởi, KP4, P. Tân Hiệp, Biên Hòa, Đồng Nai – 0778 748 418
– Đào tạo Online trực tuyến – 0931 145 823




