Luyện dịch song ngữ Hàn – Việt phần 33
Bài 33: 대접받는데 익숙하면 감사의 마음이 사라진다. (Khi đã quen với việc được đối đãi, lòng biết ơn sẽ dần biến mất).
어느 조그마한 마을에 성실한 한 이발사가 있었다.
Ở một ngôi làng nhỏ nọ, có một người thợ cắt tóc rất chăm chỉ và tận tâm.
하루는 마을을 순찰하던 경찰관이 이발소를 찾아왔다.
Một ngày nọ, một viên cảnh sát đang tuần tra trong làng đã ghé vào tiệm cắt tóc.
이발사는 정성스럽게 경찰관의 머리를 깎아주었다.
Người thợ cắt tóc đã cắt tóc cho viên cảnh sát một cách hết sức chu đáo.
경찰관이 요금을 내밀자 이발사는 손을 저으며 말했다.
Khi viên cảnh sát đưa tiền trả công, người thợ cắt tóc lắc đầu và nói:
“마을을 위해 수고하는 당신에게 요금을 받지 않겠습니다.”
“Tôi không thể nhận tiền từ người đang vất vả vì ngôi làng này.”
이발사는 다음날부터 경찰관으로부터 매일 감사의 인사를 받았다.
Từ ngày hôm sau, người thợ cắt tóc đều nhận được lời cảm ơn mỗi ngày từ viên cảnh sát.
이번에는 한 목사에게 무료로 이발을 해주었다.
Lần này, ông cắt tóc miễn phí cho một vị mục sư.
“마을사람들을 위해 복음을 전하는 목사님께는 요금을 받을 수 없습니다.”
“Tôi không thể nhận tiền từ mục sư, người truyền đạo vì dân làng.”
이발사는 이튿날 목사로부터 꽃다발과 감사의 편지를 받았다.
Ngày hôm sau người thợ cắt tóc nhận được một bó hoa và một lá thư cảm ơn từ vị mục sư.
세번째 손님은 국회의원이었다.
Vị khách thứ ba là một nghị sĩ quốc hội.
이발사는 국가를 위해 봉사하는 의원의 노고에 감사를 표하며 무료로 이발을 해주었다.
Người thợ cắt tóc bày tỏ lòng biết ơn trước sự phục vụ cho đất nước của vị nghị sĩ và cắt tóc miễn phí cho ông ta.
그런데 이튿날 아침 눈을 뜬 이발사는 깜짝 놀라고 말았다.
Thế nhưng, sáng hôm sau khi vừa mở mắt, người thợ cắt tóc đã vô cùng ngạc nhiên.
이발소 앞에는 국회의원들이 줄을 지어 서 있었다.
Trước tiệm cắt tóc, các nghị sĩ quốc hội đang xếp hàng dài chờ đến lượt.
대접받는 일에 익숙해지면 감사의 마음이 사라진다.
Khi đã quen với việc được đối đãi, lòng biết ơn sẽ dần biến mất.
감사가 없는 삶은 기쁨도 없다.
Cuộc sống thiếu lòng biết ơn cũng sẽ không có niềm vui.
Ngữ pháp quan trọng
- -는데 / -은데 / -ㄴ데 →Dùng để nối hai mệnh đề, biểu hiện sự tương phản, giải thích hoặc đưa ra bối cảnh.
예:이 사람은 성실한데, 말이 너무 많아요. → Người này thì chăm chỉ, nhưng lại nói quá nhiều. - -으면 / -면 →Cấu trúc điều kiện, mang nghĩa “nếu… thì…”.
예:시간이 있으면 같이 영화 보러 가자. → Nếu có thời gian thì cùng đi xem phim nhé. - -지 않다 →Dùng để phủ định động từ hoặc tính từ, nghĩa là “không…”.
예:나는 고기를 먹지 않아요. → Tôi không ăn thịt. - -에게 / -께 →Tiểu từ chỉ đối tượng “cho ai, đối với ai”. “-께” là dạng kính ngữ của “-에게”.
예:선생님께 선물을 드렸어요. → Đã tặng quà cho giáo viên. - -고 말다 →Dùng để diễn tả hành động xảy ra ngoài ý muốn hoặc kết thúc một cách đáng tiếc.
예:조심하지 않아서 넘어지고 말았어요. → Vì không cẩn thận nên đã bị ngã mất. - -기 시작하다 →Diễn tả sự bắt đầu của một hành động.
예:비가 오기 시작했어요. → Trời bắt đầu mưa.
Từ vựng quan trọng
| Từ tiếng Hàn | Nghĩa tiếng Việt |
|---|---|
| 대접 | sự tiếp đãi, đối đãi |
| 익숙하다 | quen, quen thuộc |
| 감사 | sự cảm ơn, lòng biết ơn |
| 마음 | tấm lòng, tâm trí |
| 사라지다 | biến mất |
| 성실하다 | chăm chỉ, trung thực |
| 이발사 | thợ cắt tóc |
| 순찰하다 | tuần tra |
| 경찰관 | cảnh sát |
| 정성스럽게 | một cách tận tâm, chu đáo |
| 요금 | phí, tiền công |
| 내밀다 | đưa ra, chìa ra |
| 손을 젓다 | lắc tay (từ chối) |
| 꽃다발 | bó hoa |
| 국회의원 | nghị sĩ quốc hội |
| 봉사하다 | phục vụ, làm việc tình nguyện |
| 줄을 지어 서다 | xếp hàng |
| 삶 | cuộc sống |
| 기쁨 | niềm vui |
📞 Liên hệ giáo vụ tư vấn khóa học:
– Cơ sở chính: 384/19 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, TP HCM – 0886 289 749
– Cơ sở 1: 72 Trương Công Định, Phường 14, Quận Tân Bình, TP HCM – 0936 944 730
– Cơ sở 2: 18 nội khu Mỹ Toàn 2, Phường Tân Phong, Quận 7, TP HCM – 0886 287 749
– Cơ sở 3: 856/5 Quang Trung, Phường 8, Quận Gò Vấp, TP HCM – 0886 286 049
– Cơ sở 4: 911/2 Kha Vạn Cân, Phường Linh Tây, TP.Thủ Đức, TP HCM – 0785 210 264
– Cơ sở 5: Số 11 đường Ngô Tri Hoá, TT Củ Chi, Huyện Củ Chi, TP HCM – 0776 000 931
– Cơ sở 6: 168 đường Phú Lợi, Phường Phú Hòa, Thành phố Thủ Dầu Một, Bình Dương – 0778 748 418
– Cơ sở 7: 228 Tố Hữu, Phường Cẩm Lê, Đà Nẵng – 0776 240 790 – 0901 311 165
– Cơ sở 8: 136/117 Đồng Khởi, KP4, P. Tân Hiệp, Biên Hòa, Đồng Nai – 0778 748 418
– Đào tạo Online trực tuyến – 0931 145 823




