Luyện dịch song ngữ Hàn – Việt phần 25
Bài 25. 자기의지를 실천하는 것이 성공의 길이다. (Thực hiện ý chí của bản thân là con đường dẫn đến thành công)
영국의 대부호 케어리(Carey)씨는 두뇌가 아주 명석한 두 아들을 큰 자랑으로 여겼다.
Một đại phú hào người Anh tên là Carey, ông rất tự hào về 2 người con trai thông minh sáng dạ của mình.
아들의 이름은 조지(George)와 윌리엄(William). 두 아들은 모두 옥스퍼드대학을 졸업했다.
Tên của 2 người con trai là George và William. Cả 2 đều tốt nghiệp đại học Oxford.
어느날 케어리씨는 두 아들을 불러 장래희망을 물었다.
Một ngày nọ, ông đã gọi 2 cậu con trai đến và hỏi về định hướng ước mơ tương lai.
조지의 대답은 아버지를 기쁘게 했다. 아버지의 대를 이어 대부호가 되는 것입니다
Câu trả lời của George khiến cho ông rất vui. Con sẽ trở thành đại phú hào, nối nghiệp của ba.
그러나 윌리엄의 대답은 아버지를 실망시켰다. 저는 인도 선교사가 되는 것입니다. 영혼을 구원하겠습니다
Thế nhưng, câu trả lời của William khiến ông thất vọng. Con sẽ trở thành nhà truyền giáo Ấn Độ. Con sẽ cứu rỗi các linh hồn.
케어리씨는 둘째아들을 어리석은 녀석이라고 비난했다.
Ông Carey đã chỉ trích người con thứ 2 là kẻ ngốc nghếch.
세월이 흐른 후 두 사람의 인생은 완전히 갈렸다.
Sau một khoảng thời gian trôi qua, cuộc đời hai người hoàn toàn rẽ theo hai hướng khác nhau.
조지는 대부호요 정치가로 명성을 얻었고 윌리엄은 인도선교사가 됐다.
George trở nên nổi tiếng với tư cách là đại phú hào và chính trị gia, còn William thì đã trở thành nhà truyền giáo Ấn độ.
대영백과사전은 두 사람의 이름을 모두 수록하고 있다.
Từ điển bách khoa toàn thư đã ghi tên của cả hai người con của ông.
윌리엄에 대해서는 두 면을 할애해 자세히 소개했다.
William được giới thiệu chi tiết tận 2 trang.
그러나 대부호인 조지에 대한 소개는 단 한 줄 뿐이었다.`윌리엄 케어리의 형’
Còn George- một đai phú hào, chỉ được giới thiệu vỏn vẹn 1 dòng” Anh trai của William “ .
Ngữ pháp quan trọng:
– N1 을/를 N2(으)로 여기다: xem N1 như là N2
예: 아이들을 자랑으로 여겼습니다: xem con trai như là niềm tự hào.
– V/A 게 하다: khiến cho ai đó/ cái gì đó trở nên như thế nào
예: 선생님께서는 학생들을 공부하게 하셨습니다:thầy giáo đã khiến cho học sinh học bài
– V 는 것:biến động từ thành danh từ
예: 제가 좋아하는 것은 행복한 삶입니다:điều tôi thích là một cuộc sống hạnh phúc.
– N(이)라고 하다: gọi là……
예: 이것은 한국말로 사과라고 합니다: cái này tiếng hàn gọi là quả táo.
– N이/가 되다: trở thành N
예: 선생님이 되고 싶어요: tôi muốn trở thành giáo viên
– N에 대해서:về N
예: 정치에 대해서 이야기하고 싶어요: tôi muốn nói chuyện về chính trị
– V 을/ㄹ 뿐이다: chỉ V
예:아침에 커피를 마실 뿐이에요: tôi chỉ uống cà phê vào buổi sáng.
Từ vựng quan trọng
| Từ tiếng Hàn | Nghĩa tiếng Việt |
|---|---|
| 대부호 | đại phú hào |
| 두뇌가 명석하다 | thông minh, sáng dạ |
| 자랑 | niềm tự hào |
| 여기다 | cho rằng, xem như là |
| 장래희망 | hi vọng, định hướng tương lai |
| 실망시키다 | gây thất vọng, khiến cho thất vọng |
| 영혼을 구원하다 | cứu rỗi linh hồn |
| 인도선교사 | nhà truyền giáo Ấn Độ |
| 수록하다 | ghi tên vào |
| 비난하다 | chỉ trích |
| 녀석 | kẻ ngốc nghếch |
| 어리식 | đứa con nhỏ |
| 완전히 | hoàn toàn |
| 갈리다 | chia ra, rẽ ra, tách ra |
| 정치가 | chính trị gia |
| 명성을 얻다 | vinh danh, nên danh, nổi tiếng |
📞 Liên hệ giáo vụ tư vấn khóa học:
– Cơ sở chính: 384/19 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, TP HCM – 0886 289 749
– Cơ sở 1: 72 Trương Công Định, Phường 14, Quận Tân Bình, TP HCM – 0936 944 730
– Cơ sở 2: 18 nội khu Mỹ Toàn 2, Phường Tân Phong, Quận 7, TP HCM – 0886 287 749
– Cơ sở 3: 856/5 Quang Trung, Phường 8, Quận Gò Vấp, TP HCM – 0886 286 049
– Cơ sở 4: 911/2 Kha Vạn Cân, Phường Linh Tây, TP.Thủ Đức, TP HCM – 0785 210 264
– Cơ sở 5: Số 11 đường Ngô Tri Hoá, TT Củ Chi, Huyện Củ Chi, TP HCM – 0776 000 931
– Cơ sở 6: 168 đường Phú Lợi, Phường Phú Hòa, Thành phố Thủ Dầu Một, Bình Dương – 0778 748 418
– Cơ sở 7: 228 Tố Hữu, Phường Cẩm Lê, Đà Nẵng – 0776 240 790 – 0901 311 165
– Cơ sở 8: 136/117 Đồng Khởi, KP4, P. Tân Hiệp, Biên Hòa, Đồng Nai – 0778 748 418
– Đào tạo Online trực tuyến – 0931 145 823




