Luyện dịch song ngữ Hàn – Việt phần 64

Luyện dịch song ngữ Hàn – Việt phần 64

Bài 64: 보이지 않는 가난 (Sự nghèo khó vô hình)

워털루전쟁의 영웅 웰링턴장군이 승전기념 파티를 열었다.
Vị anh hùng trong trận chiến Waterloo, tướng Wellington, đã mở một buổi tiệc kỷ niệm chiến thắng.

육·해·공군의 장성과 공을 세운 장교들이 모두 모였다.
Các tướng lĩnh lục, hải, không quân cùng những sĩ quan lập công đều tụ họp đông đủ.

웰링턴은 하객들에게 보석이 촘촘히 박힌 지갑을 자랑하고 싶었다.
Wellington muốn khoe với khách mời chiếc ví đính đầy châu báu.

그런데 방금까지 주머니에 있던 지갑이 사라져 버렸다.
Thế nhưng chiếc ví vừa nãy còn trong túi đã biến mất.

웰링턴은 하객들을 향해 소리쳤다. “보석지갑을 훔쳐간 범인을 잡겠다. 문을 닫아라.”
Wellington hét lớn với khách mời: “Ta sẽ bắt kẻ trộm ví châu báu. Hãy đóng cửa lại!”.

하객들은 호주머니 검사를 하자고 소리쳤다.
Các khách mời đồng thanh hô hào nên kiểm tra túi áo.

그때 한 노장군이 호주머니 검사를 반대했다.
Lúc đó một vị lão tướng phản đối việc kiểm tra túi áo.

사람들은 노장군을 의심의 눈빛으로 바라보았다.
Mọi người liền nhìn ông với ánh mắt nghi ngờ.

노장군은 황급히 문을 박차고 밖으로 나가버렸다.
Lão tướng vội vã đạp cửa chạy ra ngoài.

결국 노장군이 범인으로 몰렸다.
Cuối cùng lão tướng bị coi là thủ phạm.

1년후 다시 파티가 열렸다.
Một năm sau, buổi tiệc lại được tổ chức.

외투를 입던 웰링턴은 깜짝 놀랐다.
Khi mặc áo khoác, Wellington sững sờ kinh ngạc.

도둑맞은 줄 알았던 보석지갑이 외투 주머니에 들어 있었다.
Chiếc ví châu báu tưởng đã bị đánh cắp lại nằm trong túi áo khoác.

웰링턴은 황급히 노장군을 찾아가 용서를 구했다. “왜 검사를 거부했습니까?”
Wellington vội vã tìm đến lão tướng để xin lỗi: “Tại sao ngài lại từ chối việc kiểm tra?”.

노장군의 대답. “그날밤 아내와 아이들이 굶고 있었습니다. 제 주머니에는 가족에게 줄 빵 몇 조각이 들어 있었어요.”
Lời đáp của lão tướng: “Đêm hôm đó, vợ và các con tôi đang đói. Trong túi tôi chỉ có vài miếng bánh mì để mang về cho gia đình.”

웰링턴은 통곡을 하며 다시 용서를 구했다.
Wellington òa khóc nức nở và tiếp tục xin tha thứ.

웰링턴이 호화스런 잔치를 여는 동안 부하의 가족들은 굶주림에 통곡하고 있었다.
Trong khi Wellington tổ chức yến tiệc xa hoa, gia đình của thuộc hạ ông lại khóc lóc vì đói khát.

웰링턴은 다시는 물건자랑을 하지 않았다.
Từ đó Wellington không bao giờ khoe khoang của cải nữa.

Ngữ pháp quan trọng

  1. –고 싶다

👉 Nghĩa: muốn làm gì.

집에 빨리 가고 싶다.
→ Tôi muốn về nhà sớm.

  1. –아/어 버리다

👉 Nghĩa: làm gì mất rồi (nhấn mạnh sự hoàn tất, thường mang ý tiếc nuối).

돈을 잃어버렸다.
→ Tôi đã làm mất tiền rồi.

  1. –(으)라고 하다

👉 Nghĩa: ra lệnh, yêu cầu ai làm gì.

선생님이 조용하라고 하셨다.
→ Thầy giáo bảo phải im lặng.

  1. –(으)자고 하다

👉 Nghĩa: rủ rê, đề nghị cùng làm gì.

친구가 같이 영화 보자고 했다.
→ Bạn tôi rủ cùng đi xem phim.

  1. –을/를 향해

👉 Nghĩa: hướng về, quay về phía.

아이들이 선생님을 향해 달려갔다.
→ Bọn trẻ chạy về phía thầy giáo.

  1. –을/를 바라보다

👉 Nghĩa: nhìn về, ngắm nhìn.

그는 창밖을 바라보았다.
→ Anh ấy nhìn ra ngoài cửa sổ.

  1. –(으)ㄴ 줄 알다

👉 Nghĩa: tưởng rằng, cứ nghĩ là.

비가 오는 줄 알았다.
→ Tôi cứ tưởng là trời mưa.

  1. –(으)면서

👉 Nghĩa: trong khi…, vừa… vừa…

그는 밥을 먹으면서 TV를 봤다.
→ Anh ấy vừa ăn cơm vừa xem TV.

  1. –는 동안

👉 Nghĩa: trong khi, trong lúc.

내가 자는 동안 비가 왔다.
→ Trong lúc tôi ngủ thì trời mưa.

  1. –(으)지 않다 / 안 V

👉 Nghĩa: phủ định, không làm gì.

나는 커피를 마시지 않는다.
→ Tôi không uống cà phê.

Từ vựng quan trọng

Từ tiếng HànNghĩa tiếng Việt
하객khách mời
보석 지갑ví châu báu
범인으로 몰리다bị coi là tội phạm
호주머니 검사kiểm tra túi áo / túi quần
황급히vội vã, gấp gáp
통곡하다khóc nức nở
호화스러운 잔치yến tiệc xa hoa
굶주리다đói khát
물건자랑khoe khoang đồ đạc

📞 Liên hệ giáo vụ tư vấn khóa học:
– Cơ sở chính: 384/19 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, TP HCM –  0886 289 749
– Cơ sở 1: 72 Trương Công Định, Phường 14, Quận Tân Bình, TP HCM  – 0936 944 730
– Cơ sở 2: 18 nội khu Mỹ Toàn 2, Phường Tân Phong, Quận 7, TP HCM  – 0886 287 749
– Cơ sở 3: 856/5 Quang Trung, Phường 8, Quận Gò Vấp, TP HCM  – 0886 286 049
– Cơ sở 4: 911/2 Kha Vạn Cân, Phường Linh Tây, TP.Thủ Đức, TP HCM – 0785 210 264
– Cơ sở 5: Số 11 đường Ngô Tri Hoá, TT Củ Chi, Huyện Củ Chi, TP HCM  –  0776 000 931   
– Cơ sở 6: 168 đường Phú Lợi, Phường Phú Hòa, Thành phố Thủ Dầu Một, Bình Dương  – 0778 748 418 
– Cơ sở 7: 228 Tố Hữu, Phường Cẩm Lê, Đà Nẵng – 0776 240 790 – 0901 311 165
– Cơ sở 8: 136/117 Đồng Khởi, KP4, P. Tân Hiệp, Biên Hòa, Đồng Nai – 0778 748 418
– Đào tạo Online trực tuyến – 0931 145 823

Đánh giá post này
Từ điển
Từ điển
Facebook
Zalo