Luyện dịch song ngữ Hàn – Việt phần 63
Bài 63: 위기 속의 진정한 사랑 (Tình yêu đích thực trong nghịch cảnh)
영화 ‘수퍼맨’의 주인공 크리스토퍼 리브(46).
Diễn viên chính của bộ phim ‘Siêu nhân’, Christopher Reeve (46 tuổi).
영화에서 힘과 건강을 과시했던 리브가 낙마해 전신마비장애인이 된 것은 95년.
Reeve, người từng thể hiện sức mạnh và sự khỏe khoắn trong phim, đã bị ngã ngựa và trở thành người tàn tật liệt toàn thân vào năm 1995.
리브는 혈전증까지 겹쳐 수차례 사경을 헤맸다.
Reeve còn bị thêm chứng huyết khối, nhiều lần rơi vào tình trạng thập tử nhất sinh.
그러나 리브는 단 한번도 삶을 포기하지 않았다.
Tuy nhiên, Reeve chưa từng một lần từ bỏ cuộc sống.
목에 부착된 호흡장치가 빠져 질식할 위기에 처했을 때는 이빨을 부딪쳐 간호사에게 신호를 보냈다.
Khi thiết bị hô hấp gắn ở cổ bị tuột khiến anh rơi vào tình huống ngạt thở, Reeve đã nghiến răng để ra hiệu cho y tá.
리브는 최근 전신마비의 몸으로 `이창’이라는 TV영화에 주인공으로 출연했다.
Gần đây, Reeve với cơ thể liệt toàn thân đã tham gia đóng vai chính trong bộ phim truyền hình “Cửa sổ sau vườn”.
이창은 앨프리드 히치콕 감독의 명작을 리메이크한 영화.
“Cửa sổ sau vườn” là bộ phim được làm lại từ kiệt tác của đạo diễn Alfred Hitchcock.
리브는 이 영화에서 심오한 표정연기를 보여줘 `최고의 연기자’라는 명성을 얻었다.
Trong bộ phim này, Reeve đã thể hiện diễn xuất biểu cảm sâu sắc và nhận được danh tiếng là “diễn viên xuất sắc nhất”.
리브의 영화출연 소감. “장애인들에게 희망을 주고 싶었다. 전신마비 장애인도 아름다운 여자와 사랑을 나눌 수 있다는 것을 보여주고 싶었다.”
Cảm nghĩ của Reeve khi tham gia bộ phim: “Tôi muốn mang lại hy vọng cho những người khuyết tật. Tôi muốn cho thấy rằng ngay cả một người liệt toàn thân cũng có thể chia sẻ tình yêu với một người phụ nữ xinh đẹp.”
리브의 재활의지를 북돋운 사람은 아름다운 아내 다나였다.
Người đã tiếp thêm nghị lực phục hồi cho Reeve chính là người vợ xinh đẹp Dana.
다나는 잠시도 남편 곁을 떠나지 않으며 헌신적인 내조를 하고 있다.
Dana chưa từng rời khỏi bên chồng dù chỉ một lúc và luôn hết lòng chăm sóc, hỗ trợ anh.
다나는 웃으며 말한다. “지금껏 나는 남편으로부터 넘치는 사랑과 보호를 받아왔다. 이제 내 차례가 왔을 뿐이다.”
Dana mỉm cười nói: “Bấy lâu nay tôi đã nhận được tình yêu và sự che chở tràn đầy từ chồng mình. Bây giờ chỉ là đến lượt tôi mà thôi.”
부부간의 사랑은 위기때 진정한 빛을 발한다.
Tình yêu vợ chồng chỉ thực sự tỏa sáng trong những lúc gian nan.
Ngữ pháp quan trọng
- –(으)면서 / –며
👉 Nghĩa: vừa… vừa…, đồng thời.
그는 노래를 부르며 춤을 췄다.
→ Anh ấy vừa hát vừa nhảy.
- –(으)ㄴ/는 것이다
👉 Nghĩa: nhấn mạnh, giải thích hay khẳng định.
내가 한국에 온 것은 공부하기 위해서이다.
→ Việc tôi sang Hàn Quốc là để học.
- –(으)려고 하다
👉 Nghĩa: định làm gì, có ý định.
책을 읽으려고 도서관에 갔다.
→ Tôi đến thư viện để đọc sách.
- –(으)면서도
👉 Nghĩa: dù… nhưng vẫn…
그는 피곤하면서도 공부를 계속했다.
→ Anh ấy mệt nhưng vẫn tiếp tục học.
- –고 싶다
👉 Nghĩa: muốn làm gì.
나는 한국에 가고 싶다.
→ Tôi muốn đi Hàn Quốc.
- –(으)ㄹ 수 있다
👉 Nghĩa: có thể.
이 문제는 쉽게 풀 수 있다.
→ Bài toán này có thể giải dễ dàng.
- –(으)ㄹ 뿐이다
👉 Nghĩa: chỉ là, chẳng qua là.
나는 그냥 도와주려는 것뿐이다.
→ Tôi chỉ định giúp thôi mà.
Từ vựng quan trọng
| Từ tiếng Hàn | Nghĩa tiếng Việt |
|---|---|
| 전신마비 | liệt toàn thân |
| 장애인 | người khuyết tật |
| 혈전증 | chứng huyết khối |
| 사경을 헤매다 | lâm vào cảnh thập tử nhất sinh |
| 호흡장치 | thiết bị hô hấp |
| 질식 | ngạt thở |
| 표정연기 | diễn xuất bằng biểu cảm gương mặt |
| 명성 | danh tiếng |
| 재활의지 | ý chí phục hồi, nghị lực tái sinh |
| 헌신 | sự cống hiến, tận tụy |
| 내조 | sự hỗ trợ, chăm sóc của người vợ |
| 넘치는 사랑 | tình yêu tràn đầy |
📞 Liên hệ giáo vụ tư vấn khóa học:
– Cơ sở chính: 384/19 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, TP HCM – 0886 289 749
– Cơ sở 1: 72 Trương Công Định, Phường 14, Quận Tân Bình, TP HCM – 0936 944 730
– Cơ sở 2: 18 nội khu Mỹ Toàn 2, Phường Tân Phong, Quận 7, TP HCM – 0886 287 749
– Cơ sở 3: 856/5 Quang Trung, Phường 8, Quận Gò Vấp, TP HCM – 0886 286 049
– Cơ sở 4: 911/2 Kha Vạn Cân, Phường Linh Tây, TP.Thủ Đức, TP HCM – 0785 210 264
– Cơ sở 5: Số 11 đường Ngô Tri Hoá, TT Củ Chi, Huyện Củ Chi, TP HCM – 0776 000 931
– Cơ sở 6: 168 đường Phú Lợi, Phường Phú Hòa, Thành phố Thủ Dầu Một, Bình Dương – 0778 748 418
– Cơ sở 7: 228 Tố Hữu, Phường Cẩm Lê, Đà Nẵng – 0776 240 790 – 0901 311 165
– Cơ sở 8: 136/117 Đồng Khởi, KP4, P. Tân Hiệp, Biên Hòa, Đồng Nai – 0778 748 418
– Đào tạo Online trực tuyến – 0931 145 823




