Luyện dịch song ngữ Hàn – Việt phần 58
Bài 58: 고통은 나누면 반으로 줄어든다 (Nỗi đau nếu chia sẻ thì sẽ giảm đi một nửa)
어떤 집에 강도가 들었다.
Có một tên cướp đột nhập vào một ngôi nhà.
강도는 집주인에게 권총을 겨누며 고함을 질렀다.
Tên cướp chĩa súng vào chủ nhà và quát lớn.
“손 들어!”
“Giơ tay lên!”
집주인은 왼손을 번쩍 들었다.
Chủ nhà giơ cao tay trái lên.
강도가 무서운 얼굴로 다시 명령했다.
Tên cướp ra lệnh lại với khuôn mặt dữ tợn.
“왜 오른손은 들지 않는 거야?”
“Tại sao không giơ tay phải lên?”
주인은 몹시 괴로운 표정을 지으며 말했다.
Chủ nhà với vẻ mặt rất đau đớn nói:
“신경통 때문에 오른팔을 들 수가 없어요.”
“Tôi không thể giơ tay phải vì bị đau thần kinh.”
강도는 ‘신경통’이라는 말에 한결 부드러운 태도를 보였다.
Nghe đến từ “đau thần kinh”, tên cướp trở nên dịu dàng hơn hẳn.
“뭣? 신경통이라구? 사실은 나도 신경통 때문에 고생하고 있는데…”
“Gì cơ, đau thần kinh à? Thật ra tôi cũng đang khổ sở vì đau thần kinh đấy…”
두 사람은 신경통 증세와 치료방법에 관해 이야기를 나누었다.
Hai người bắt đầu trò chuyện về triệu chứng và cách chữa trị đau thần kinh.
강도는 본래의 목적을 망각한 채 신경통에 좋다는 약을 설명하기 시작했다.
Tên cướp quên mất mục đích ban đầu và bắt đầu giải thích về loại thuốc tốt cho đau thần kinh.
집주인은 고개를 끄덕거리며 강도의 말에 몰입했다.
Chủ nhà gật đầu và chăm chú lắng nghe lời của tên cướp.
그는 상대가 강도라는 것을 이미 잊고 있었다.
Anh ta đã hoàn toàn quên mất đối phương là một tên cướp.
긴장과 공포가 풀린 채 신바람나는 대화를 나누었다.
Cả hai trò chuyện một cách hào hứng, không còn căng thẳng hay sợ hãi nữa.
이것은 오 헨리(O. Henry)의 단편소설이다.
Đây là một truyện ngắn của nhà văn O. Henry.
사람은 사회적 동물이다.
Con người là loài động vật sống theo xã hội.
서로 고통을 함께하며 돈독한 정을 나눈다.
Khi cùng chia sẻ nỗi đau, con người sẽ gắn bó tình cảm với nhau hơn.
사람은 공통의 관심사를 발견할 때 친근함을 느낀다.
Con người cảm thấy thân thiết khi phát hiện ra mối quan tâm chung.
고통은 서로 나누면 반으로 줄어들지만,
Nếu chia sẻ nỗi đau với nhau, nó sẽ giảm đi một nửa,
기쁨은 나누면 나눌수록 더욱 커진다.
Còn niềm vui thì càng chia sẻ càng lớn lên
Ngữ pháp quan trọng
- -을/ㄹ수(가) 없다
→ Không thể làm gì
- Ví dụ: 오른팔을 들 수가 없어요.
→ Tôi không thể giơ tay phải lên được.
- -에 관해 / -에 관해서
→ Về, liên quan đến… (dùng để giới thiệu chủ đề thảo luận)
- Ví dụ: 신경통 증세와 치료방법에 관해 이야기를 나누었다.
→ Họ đã nói chuyện về triệu chứng và cách điều trị đau dây thần kinh.
- -기 시작하다
→ Bắt đầu làm gì
- Ví dụ: 약을 설명하기 시작했다.
→ Bắt đầu giải thích về thuốc.
- –(으)며
→ Vừa… vừa…
- Ví dụ: 고개를 끄덕거리며 몰입했다.
→ Vừa gật đầu vừa chăm chú lắng nghe.
- -N1이/가 N2라는 것을 잊다
→ Quên mất rằng N1 là N2…
- Ví dụ: 상대가 강도라는 것을 잊고 있었다.
→ (Ông ta) đã quên mất rằng đối phương là một tên cướp.
- –을/ㄹ수록
→ Càng… càng…
- Ví dụ: 기쁨은 나누면 나눌수록 더욱 커진다.
→ Niềm vui càng chia sẻ thì càng lớn lên.
Từ vựng quan trọng
| Từ tiếng Hàn | Nghĩa tiếng Việt |
|---|---|
| 고통 | nỗi đau, sự đau đớn |
| 나누다 | chia sẻ |
| 줄어들다 | giảm đi |
| 강도 | tên cướp, kẻ trộm |
| 들다 | đột nhập |
| 권총 | súng ngắn |
| 겨누다 | chĩa (súng) |
| 고함을 지르다 | hét lớn, quát tháo |
| 손 들어 | giơ tay lên |
| 왼손 | tay trái |
| 번쩍 들다 | giơ mạnh lên, giơ cao |
| 무섭다 | sợ hãi, đáng sợ |
| 명령하다 | ra lệnh |
| 괴로운 표정 | vẻ mặt đau đớn |
| 신경통 | đau dây thần kinh |
| 부드럽다 | dịu dàng, nhẹ nhàng |
| 태도 | thái độ |
| 고생하다 | chịu khổ, chịu đựng |
| 증세 | triệu chứng |
| 치료방법 | phương pháp điều trị |
| 본래의 목적 | mục đích ban đầu |
| 망각하다 | quên đi, lãng quên |
| 설명하다 | giải thích |
| 고개를 끄덕이다 | gật đầu |
| 몰입하다 | tập trung, đắm chìm |
| 긴장 | căng thẳng |
| 공포 | nỗi sợ |
| 풀리다 | được giải tỏa |
| 신바람나다 | hào hứng, phấn khởi |
| 단편소설 | truyện ngắn |
| 사회적 동물 | động vật xã hội (ẩn dụ: con người sống tập thể) |
| 돈독하다 | thắm thiết, gắn bó |
| 정을 나누다 | chia sẻ tình cảm |
| 공통의 관심사 | mối quan tâm chung |
| 친근함 | sự thân thiết |
| 나눌수록 | càng chia sẻ thì càng… |
📞 Liên hệ giáo vụ tư vấn khóa học:
– Cơ sở chính: 384/19 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, TP HCM – 0886 289 749
– Cơ sở 1: 72 Trương Công Định, Phường 14, Quận Tân Bình, TP HCM – 0936 944 730
– Cơ sở 2: 18 nội khu Mỹ Toàn 2, Phường Tân Phong, Quận 7, TP HCM – 0886 287 749
– Cơ sở 3: 856/5 Quang Trung, Phường 8, Quận Gò Vấp, TP HCM – 0886 286 049
– Cơ sở 4: 911/2 Kha Vạn Cân, Phường Linh Tây, TP.Thủ Đức, TP HCM – 0785 210 264
– Cơ sở 5: Số 11 đường Ngô Tri Hoá, TT Củ Chi, Huyện Củ Chi, TP HCM – 0776 000 931
– Cơ sở 6: 168 đường Phú Lợi, Phường Phú Hòa, Thành phố Thủ Dầu Một, Bình Dương – 0778 748 418
– Cơ sở 7: 228 Tố Hữu, Phường Cẩm Lê, Đà Nẵng – 0776 240 790 – 0901 311 165
– Cơ sở 8: 136/117 Đồng Khởi, KP4, P. Tân Hiệp, Biên Hòa, Đồng Nai – 0778 748 418
– Đào tạo Online trực tuyến – 0931 145 823




