Luyện dịch song ngữ Hàn – Việt phần 49
Bài 49: 진정한 사랑은 기꺼이 고통을 함께 나누는 것이다. (Tình yêu đích thực là sẵn lòng chia sẻ khổ đau cùng nhau).
폴란드 바사 공작과 부인 카타리나 자겔로의 사랑은 지금도 사람들의 입에 자주 오르내린다.
Chuyện tình của Công tước Ba Lan – Vasa và phu nhân Katarina Jagiello vẫn thường được người đời nhắc đến.
폴란드의 에릭 왕은 바사 공작에게 반역죄를 적용해 `종신형’을 선고한다. 그때 카타리나는 왕을 찾아가 애원한다.
Quốc vương Erik của Ba Lan đã kết tội phản nghịch đối với Công tước Vasa và tuyên án “tù chung thân”. Khi ấy, Katarina đã đến gặp nhà vua để cầu xin:
“저도 남편과 함께 복역할 수 있게 선처해 주십시오”
“Xin bệ hạ hãy rộng lòng cho thần thiếp được cùng chồng thụ án.”
왕은 깜짝 놀라서 카타리나에게 말했다.
Nhà vua ngạc nhiên và nói với Katarina:
“부인은 종신형이 무엇인지 모르고 있소. 죽을 때까지 감옥에서 벗어나지 못하는 무서운 형벌이오. 아무 죄도 없는 당신이 왜 옥살이를 하려는 거요”
“Phu nhân không biết tù chung thân là gì sao? Đó là hình phạt khủng khiếp, suốt đời không thể thoát khỏi ngục tù. Người vô tội như phu nhân cớ sao lại muốn sống trong cảnh lao tù?”
카타리나는 손가락의 반지를 빼서 왕에게 보여주며 애원했다. 그 반지에는 `모스 솔라(Mors sola)’라는 글귀가 새겨져 있었다. 그 뜻은 `죽음이 우리를 갈라놓을 때까지…’.
Katarina tháo chiếc nhẫn trên ngón tay ra, đưa cho nhà vua xem và khẩn thiết cầu xin. Trên chiếc nhẫn ấy có khắc dòng chữ “Mors sola”, nghĩa là: “Chỉ có cái chết mới chia lìa được đôi ta.”
“종신형을 받았어도 남편은 여전히 저와 한몸입니다. 결혼식 때의 약속은 지금도 유효합니다. 저를 감옥에 함께 넣어주십시오”
“Dù bị tuyên án tù chung thân, chồng tôi vẫn là một phần của tôi. Lời thề trong lễ cưới vẫn còn nguyên giá trị. Xin hãy để tôi cùng bị giam với chồng.”
결국 카타리나는 남편과 한 감방에 투옥돼 17년을 복역됐다. 에릭 왕이 죽자 부부는 함께 석방됐다. 이 부부는 결혼식 때의 약속을 끝까지 지켰다. 진정한 사랑은 기쁜 마음으로 고통을 함께 나누는 것이다.
Cuối cùng, Katarina đã được cùng chồng vào chung một phòng giam và đã ở đó suốt 17 năm. Sau khi vua Erik qua đời, hai vợ chồng mới được trả tự do. Họ đã giữ trọn lời thề trong lễ cưới đến tận cùng. Tình yêu đích thực là sẵn lòng chia sẻ khổ đau cùng nhau bằng cả tấm lòng.
Ngữ pháp quan trọng
- –게→ để, để cho.
예: 늦지 않게 빨리 출발합시다. →Chúng ta hãy nhanh xuất phát để không trễ nào. - N인지 알다/모르다→ biết/không biết là N (hay không).
예: 미영 씨 생일이 언제인지 모르겠어요. → Không biết sinh nhật của Miyoung là khi nào nữa. - 아무 N도→ bất cứ N cũng không.
예: 오늘 아무 약속도 없어요→ Hôm nay không có bất cứ cuộc hẹn nào. - –(으)려는 거요?→ định … à?
예: 먹으려는 거요? → Định ăn à? - N1(이)라는 N2→ N2 gọi là/tên là/rằng là N1.
예: 몽골이라는 나라 → Đất nước tên là Mông Cổ - –아/어 있다→ đang (trong trạng thái)
예: 걸려 있다 → đang được treo - –자→ sau khi, ngay sau khi
예: 창문을 열자 바람이 들어왔다. → Gió lùa vào ngay say khi mở cửa sổ.
Từ vựng quan trọng
| Từ tiếng Hàn | Nghĩa tiếng Việt |
|---|---|
| 진정하다 | đích thực, chân chính |
| 기꺼이 | sẵn lòng, vui lòng |
| 고통 | sự đau khổ |
| 공작 | công tước |
| 오르내리다 | nói qua nói lại |
| 반역죄 | tội phản nghịch |
| 종신형 | tù chung thân |
| 선고하다 | tuyên án, tuyên bố |
| 애원하다 | van nài, cầu xin |
| 복역하다 | thụ án |
| 선처하다 | rộng lòng, xử lý khéo |
| 감옥 | nhà tù, ngục tù |
| 벗어나다 | thoát khỏi |
| 행벌 | hình phạt |
| 옥살이를 하다 | sống trong cảnh lao tù |
| 글귀 | câu, câu văn |
| 생겨지다 | được khắc |
| 갈라놓다 | chia rẽ, chia lìa, chia cắt |
| 한몸 | một phần |
| 유효하다 | hữu hiệu, có hiệu lực |
| 감방 | phòng giam |
| 투옥되다 | bị bỏ tù |
| 석방되다 | được phóng thích, được trả tự do |
📞 Liên hệ giáo vụ tư vấn khóa học:
– Cơ sở chính: 384/19 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, TP HCM – 0886 289 749
– Cơ sở 1: 72 Trương Công Định, Phường 14, Quận Tân Bình, TP HCM – 0936 944 730
– Cơ sở 2: 18 nội khu Mỹ Toàn 2, Phường Tân Phong, Quận 7, TP HCM – 0886 287 749
– Cơ sở 3: 856/5 Quang Trung, Phường 8, Quận Gò Vấp, TP HCM – 0886 286 049
– Cơ sở 4: 911/2 Kha Vạn Cân, Phường Linh Tây, TP.Thủ Đức, TP HCM – 0785 210 264
– Cơ sở 5: Số 11 đường Ngô Tri Hoá, TT Củ Chi, Huyện Củ Chi, TP HCM – 0776 000 931
– Cơ sở 6: 168 đường Phú Lợi, Phường Phú Hòa, Thành phố Thủ Dầu Một, Bình Dương – 0778 748 418
– Cơ sở 7: 228 Tố Hữu, Phường Cẩm Lê, Đà Nẵng – 0776 240 790 – 0901 311 165
– Cơ sở 8: 136/117 Đồng Khởi, KP4, P. Tân Hiệp, Biên Hòa, Đồng Nai – 0778 748 418
– Đào tạo Online trực tuyến – 0931 145 823




