TRƯỜNG HÀN NGỮ VIỆT HÀN KANATA
LÊ HUY KHOA
TÀI LIỆU LUYỆN DỊCH SONG NGỮ VIỆT HÀN – TỪ VỰNG VÀ NGỮ PHÁP
BÀI 75. 낙천적 인생관은 사람의 운명을 바꾼다.
Quan niệm sống lạc quan có thể thay đổi vận mệnh con người.
- 미국의 역대 퍼스트 레이디들 중에서 `가장 호감가는 여성’으로 손꼽히는 사람이 엘리너 루스벨트다.
Trong số các Đệ nhất phu nhân của Mỹ, người được xem là “người phụ nữ được yêu mến nhất” chính là Eleanor Roosevelt.
- 엘리너의 얼굴 표정은 항상 `매우 맑음’이었다.
Nét mặt của Eleanor lúc nào cũng “rất tươi sáng”.
- 그녀는 밝은 표정으로 주위 사람들을 즐겁게 해주었다.
Bằng gương mặt rạng rỡ, bà đã mang lại niềm vui cho những người xung quanh.
- 그러나 엘리너가 열살 때 고아가 됐다는 것을 아는 사람은 거의 없다.
Nhưng hầu như không ai biết rằng Eleanor đã trở thành trẻ mồ côi khi mới 10 tuổi.
- 그녀는 한끼 식사를 위해 혹독한 노동을 했다.
Bà đã phải lao động khổ cực chỉ để có được một bữa ăn.
- 심지어 돈을 `땀과 눈물의 종잇조각’이라고 부를 정도였다.
Thậm chí bà còn gọi tiền là “mảnh giấy thấm đẫm mồ hôi và nước mắt”.
- 이 소녀에게는 남들이 갖지 못한 자산이 하나 있었다.
Cô bé ấy có một tài sản mà người khác không có.
- 그것은 낙관적 인생관이었다.
Đó chính là quan niệm sống lạc quan. - 엘리너는 어떤 절망적 상황에서도 비관적인 언어를 사용하지 않았다.
Eleanor chưa bao giờ dùng những lời lẽ bi quan, ngay cả trong hoàn cảnh tuyệt vọng nhất.
- 그녀의 여섯 자녀중 한 아이가 사망했을 때도 ???아직 내가 사랑할 수 있는 아이가 다섯이나 있는 걸???이라고 말했다.
Ngay cả khi một trong sáu người con của bà qua đời, bà vẫn nói: “Mình vẫn còn tới năm đứa con để yêu thương cơ mà”.
- 인생의 말년에 남편 루스벨트는 관절염으로 `휠체어인생’이 됐다.
Vào những năm cuối đời, chồng bà – Roosevelt – bị viêm khớp và phải gắn bó với chiếc xe lăn.
- 휠체어의 루스벨트가 엘리너에게 농담을 던졌다.
Trong chiếc xe lăn, Roosevelt trêu Eleanor rằng:
- ???불구인 나를 아직도 사랑하오????
“Em còn yêu một kẻ tàn tật như anh chứ?”
- 엘리너의 응답.???내가 당신의 다리만 사랑했나요????
Eleanor đáp lại: “Chẳng lẽ em chỉ yêu đôi chân của anh thôi sao?”
- 밝은 성격과 낙관적 인생관은 사람의 운명을 바꾸어 놓는다.
Tính cách tươi sáng và quan niệm sống lạc quan có thể làm thay đổi vận mệnh con người.
TỪ VỰNG.
- 낙천적 Lạc quan그는 항상 낙천적인 태도로 문제를 해결한다. (Anh ấy luôn giải quyết vấn đề bằng thái độ lạc quan.)
- 인생관 Quan niệm sống
그녀의 인생관은 ‘정직하게 살자’이다. (Quan niệm sống của cô ấy là “hãy sống trung thực.”) - 운명 Vận mệnh
우리는 운명을 바꿀 수 있다고 믿는다. (Chúng ta tin rằng có thể thay đổi vận mệnh.) - 역대 Các đời, từ trước đến nay
역대 대통령 중에 그는 가장 인기 있었다. (Trong các đời tổng thống, ông ấy được yêu thích nhất.) - 퍼스트 이디 Đệ nhất phu nhân
퍼스트 레이디가 행사에 참석했다. (Đệ nhất phu nhân đã tham dự sự kiện.) - 호감 Thiện cảm, cảm tình
첫인상부터 호감을 느꼈다. (Tôi có thiện cảm ngay từ ấn tượng đầu tiên.) - 표정 Nét mặt, biểu cảm
그의 표정이 어두워졌다. (Nét mặt anh ấy trở nên u ám.) - 맑다 Trong sáng, tươi sáng
오늘 하늘이 정말 맑다. (Hôm nay bầu trời thật trong xanh.) - 주위 사람들 Những người xung quanh
주위 사람들의 응원이 큰 힘이 된다. (Sự ủng hộ của những người xung quanh là nguồn động lực lớn.) - 고아 Trẻ mồ côi
그는 고아원에서 자랐다. (Anh ấy lớn lên trong cô nhi viện.) - 혹독하다 Khắc nghiệt, khổ cực
그는 혹독한 겨울을 견뎌냈다. (Anh ấy đã chịu đựng một mùa đông khắc nghiệt.) - 노동 Lao động
노동의 대가로 월급을 받는다. (Nhận lương như là thành quả của lao động.) - 땀과 눈물 Mồ hôi và nước mắt
성공은 땀과 눈물의 결과다. (Thành công là kết quả của mồ hôi và nước mắt.) - 종잇조각 Mảnh giấy vụn
이건 그냥 종잇조각일 뿐이야. (Cái này chỉ là mảnh giấy vụn thôi mà.) - 자산 Tài sản
젊음은 가장 큰 자산이다. (Tuổi trẻ là tài sản lớn nhất.) - 절망적 Tuyệt vọng
그는 절망적인 상황에서도 포기하지 않았다. (Dù trong tình cảnh tuyệt vọng, anh ấy vẫn không bỏ cuộc.) - 비관적 Bi quan
그녀는 항상 미래에 대해 비관적이다. (Cô ấy lúc nào cũng bi quan về tương lai.) - 사망하다 Qua đời
그는 사고로 사망했다. (Anh ấy qua đời do tai nạn.) - 휠체어 Xe lăn
그는 휠체어를 타고 이동한다. (Anh ấy di chuyển bằng xe lăn.) - 농담 Lời đùa, nói đùa
그냥 농담이었어, 진심이 아니야. (Chỉ là lời đùa thôi, không phải thật đâu.) - 불구 Tàn tật
그는 불구의 몸이지만 누구보다 강하다. (Anh ấy tuy tàn tật nhưng mạnh mẽ hơn bất cứ ai.) - 응답 Sự trả lời, hồi đáp
그의 응답을 기다리고 있다. (Tôi đang chờ hồi đáp của anh ấy.)
NGỮ PHÁP.
- –중에서 (Trong số …)
📘 Cấu trúc: Danh từ + 중에서
📖 Ví dụ: 미국의 역대 퍼스트 레이디들 중에서 가장 호감가는 여성으로 손꼽히는 사람이 엘리너 루스벨트다.
➡ Trong số các Đệ nhất phu nhân của Mỹ, người được xem là người phụ nữ được yêu mến nhất là Eleanor Roosevelt.
🪶 Giải thích: Dùng để chỉ “trong số nhiều đối tượng, chọn ra một hoặc vài đối tượng cụ thể”.
- –으로 (Bằng, với tư cách là…)
📘 Cấu trúc: Danh từ + (으)로
📖 Ví dụ: 밝은 표정으로 주위 사람들을 즐겁게 해주었다.
➡ Bằng gương mặt rạng rỡ, bà đã mang lại niềm vui cho những người xung quanh.
🪶 Giải thích: Dùng để chỉ phương tiện, cách thức hoặc vai trò.
- –았/었을 때 (Khi …)
📘 Cấu trúc: Động từ/Tính từ + 았/었을 때
📖 Ví dụ: 엘리너가 열살 때 고아가 됐다는 것을 아는 사람은 거의 없다.
➡ Khi Eleanor mới 10 tuổi, bà đã trở thành trẻ mồ côi.
🪶 Giải thích: Diễn tả thời điểm mà một hành động hoặc sự việc xảy ra trong quá khứ.
- –기 위해 (Để …)
📘 Cấu trúc: Động từ + 기 위해
📖 Ví dụ: 그녀는 한끼 식사를 위해 혹독한 노동을 했다.
➡ Bà đã phải lao động khổ cực chỉ để có được một bữa ăn.
🪶 Giải thích: Dùng để chỉ mục đích thực hiện hành động.
- –을/를 정도(로) (Đến mức, tới mức mà…)
📘 Cấu trúc: Động từ + (으)ㄹ 정도(로)
📖 Ví dụ: 돈을 땀과 눈물의 종잇조각이라고 부를 정도였다.
➡ Thậm chí bà còn gọi tiền là “mảnh giấy thấm đẫm mồ hôi và nước mắt”.
🪶 Giải thích: Diễn tả mức độ hoặc giới hạn của hành động/sự việc.
- –에게는 … 있었다 (Ai đó có …)
📘 Cấu trúc: Danh từ + 에게는 + Danh từ + 이/가 있다
📖 Ví dụ: 이 소녀에게는 남들이 갖지 못한 자산이 하나 있었다.
➡ Cô bé ấy có một tài sản mà người khác không có.
🪶 Giải thích: Cấu trúc nhấn mạnh “đối với ai đó thì có cái gì”.
- –은/는 …이었다 (Là …)
📘 Cấu trúc: Danh từ + 이다 (ở quá khứ: 이었다/였다)
📖 Ví dụ: 그것은 낙관적 인생관이었다.
➡ Đó chính là quan niệm sống lạc quan.
🪶 Giải thích: Dạng quá khứ của động từ “이다” (là).
- –에서도 (Ngay cả trong …)
📘 Cấu trúc: Danh từ + 에서도
📖 Ví dụ: 절망적 상황에서도 비관적인 언어를 사용하지 않았다.
➡ Ngay cả trong hoàn cảnh tuyệt vọng, bà cũng không dùng những lời lẽ bi quan.
🪶 Giải thích: Nhấn mạnh ý “ngay cả trong hoàn cảnh đó cũng…”.
- –이나 (Tới …, những … như …)
📘 Cấu trúc: Danh từ + (이)나
📖 Ví dụ: 아직 내가 사랑할 수 있는 아이가 다섯이나 있는 걸.
➡ Mình vẫn còn tới năm đứa con để yêu thương cơ mà.
🪶 Giải thích: Dùng để nhấn mạnh số lượng nhiều hơn mong đợi.
- –이 되다 (Trở thành …)
📘 Cấu trúc: Danh từ + 이/가 되다
📖 Ví dụ: 남편 루스벨트는 관절염으로 휠체어인생이 됐다.
➡ Chồng bà Roosevelt bị viêm khớp và phải gắn bó với chiếc xe lăn.
🪶 Giải thích: Dùng để diễn tả sự biến đổi, trở thành một trạng thái mới.
- –에게 (Cho, với, đối với ai đó)
📘 Cấu trúc: Danh từ (chỉ người) + 에게
📖 Ví dụ: 루스벨트가 엘리너에게 농담을 던졌다.
➡ Roosevelt trêu Eleanor rằng…
🪶 Giải thích: Dùng để chỉ đối tượng hướng đến của hành động.
- –은/는 (Trợ từ chủ đề)
📘 Cấu trúc: Danh từ + 은/는
📖 Ví dụ: 불구인 나를 아직도 사랑하오?
➡ Em còn yêu một kẻ tàn tật như anh chứ?
🪶 Giải thích: Dùng để nhấn mạnh chủ đề hoặc đối tượng chính trong câu.
- –만 (Chỉ … thôi)
📘 Cấu trúc: Danh từ + 만
📖 Ví dụ: 내가 당신의 다리만 사랑했나요?
➡ Chẳng lẽ em chỉ yêu đôi chân của anh thôi sao?
🪶 Giải thích: Dùng để giới hạn, nhấn mạnh “chỉ riêng cái đó”.
- –과/와 (Và, cùng với)
📘 Cấu trúc: Danh từ + 과/와
📖 Ví dụ: 밝은 성격과 낙관적 인생관은 사람의 운명을 바꾸어 놓는다.
➡ Tính cách tươi sáng và quan niệm sống lạc quan có thể làm thay đổi vận mệnh con người.
🪶 Giải thích: Dùng để nối hai danh từ có cùng vai trò ngữ pháp.
- –을/를 바꾸다 (Thay đổi …)
📘 Cấu trúc: Danh từ + 을/를 + 바꾸다
📖 Ví dụ: 사람의 운명을 바꾸어 놓는다.
➡ Làm thay đổi vận mệnh con người.
🪶 Giải thích: “바꾸다” nghĩa là “thay đổi”, thường đi kèm tân ngữ chỉ đối tượng bị thay đổi.
📚 NHẬN NGAY BỘ EBOOK TỰ HỌC TIẾNG HÀN MIỄN PHÍ
Trọn bộ Ebook tổng hợp từ vựng, ngữ pháp và bí quyết học tiếng Hàn hiệu quả, hỗ trợ ôn tập mọi lúc mọi nơi
☎️ Liên Hệ Nhận Ebook Và Tư Vấn Lộ Trình Học
📍 Cơ sở chính: 384/19 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, TP.HCM – 0886 289 749
📍 Cơ sở 1: 72 Trương Công Định, Phường 14, Quận Tân Bình, TP.HCM – 0931 145 890
📍 Cơ sở 2: 18 Nội khu Mỹ Toàn 2, Phường Tân Phong, Quận 7, TP.HCM – 0886 287 749
📍 Cơ sở 3: 856/5 Quang Trung, Phường 8, Quận Gò Vấp, TP.HCM – 0886 286 049
📍 Cơ sở 4: 911/2 Kha Vạn Cân, Phường Linh Tây, TP. Thủ Đức, TP.HCM – 0785 210 264
📍 Cơ sở 5: Số 11 đường Ngô Tri Hóa, TT. Củ Chi, Huyện Củ Chi, TP.HCM – 0776 000 931
📍 Cơ sở 6: 168 đường Phú Lợi, Phường Phú Hòa, TP. Thủ Dầu Một, Bình Dương – 0778 748 418
📍 Cơ sở 7: 136/117 Đồng Khởi, KP4, P. Tân Hiệp, Biên Hòa, Đồng Nai – 0778 748 418
💻 Đào tạo Online trực tuyến: 0931 145 823





