TÀI LIỆU LUYỆN DỊCH SONG NGỮ VIỆT HÀN – TỪ VỰNG VÀ NGỮ PHÁP (Bài 67)

TRƯỜNG HÀN NGỮ VIỆT HÀN KANATA

LÊ HUY KHOA

TÀI LIỆU LUYỆN DỊCH SONG NGỮ VIỆT HÀN – TỪ VỰNG VÀ NGỮ PHÁP

BÀI 67. 표정은 사람의 운명을 결정한다.

Nét mặt quyết định vận mệnh của con người.

  1. 세계적인 설교가인 스펄전이 어느 대학에서 `설교자의 표정’이란 제목으로 특강을 하고 있었다.
    Nhà thuyết giáo nổi tiếng thế giới Spurgeon đã có bài giảng đặc biệt tại một trường đại học nọ với tiêu đề “Nét mặt của người thuyết giáo”.
  2. 스펄전은 설교할 때 내용에 걸맞은 표정을 지어야 한다고 주장했다.
    Spurgeon đã khẳng định rằng khi thuyết giáo thì phải có nét mặt phù hợp với nội dung.
  3. 천국에 관한 설교를 할 때 약간 위를 쳐다보며 행복한 표정을 짓는다면 청중에게 내용이 잘 전달될 것이다.
    Ví dụ, khi thuyết giáo về thiên đường, nếu hơi ngước nhìn lên và làm vẻ mặt hạnh phúc thì nội dung sẽ được truyền đạt hiệu quả đến thính giả.
  4. 스펄전은 설교자의 표정이 내용전달의 중요한 열쇠가 된다는 것을 거듭 강조했다.
    Spurgeon đã nhấn mạnh nhiều lần rằng nét mặt của người thuyết giáo là chìa khóa quan trọng trong việc truyền đạt nội dung.
  5. 그런데 한 학생이 처음부터 얼굴을 잔뜩 찌푸리며 도전적인 자세로 강의를 듣고 있었다.
    Thế nhưng, một sinh viên từ đầu đã nhăn mặt hết cỡ và lắng nghe bài giảng với tư thế thách thức.
  6. 그 학생은 스펄전을 향해 불쑥 질문을 던졌다.
    Sinh viên đó bất ngờ đặt câu hỏi cho Spurgeon.
  7. 지옥에 관한 설교를 할 때는 어떤 표정을 지어야 합니까?
    Khi thuyết giáo về địa ngục thì phải làm nét mặt như thế nào?
  8. 학생들은 호기심에 가득 찬 표정으로 스펄전의 대답을 기다렸다.
    Các sinh viên chờ đợi câu trả lời của Spurgeon với nét mặt tràn đầy sự hiếu kỳ.
  9. 그러자 스펄전이 인상을 쓰며 질문을 던진 학생을 바라보며 말했다.
    Ngay lúc đó, Spurgeon đã cau mày và nhìn vào sinh viên đã đặt câu hỏi và nói.
  10. 평소의 자네 표정으로 지옥을 설명하면 가장 잘 어울릴 걸세.
    Nếu giải thích về địa ngục bằng nét mặt thường ngày của cậu để giảng về địa ngục thì sẽ phù hợp nhất đấy.
  11. 표정은 사람의 운명을 결정한다.
    Nét mặt quyết định vận mệnh của con người.
  12. 성공한 사람들은 위기 때도 밝은 표정을 잃지 않는다.
    Những người thành công ngay cả trong lúc nguy nan cũng không đánh mất nét mặt tươi sáng.
  13. 평소 표정이 밝고 잘 웃는 보험설계사는 그렇지 않은 사람보다 30% 이상 높은 실적을 올린다는 보고가 있다.
    Có báo cáo cho thấy những nhân viên thiết kế bảo hiểm thường xuyên tươi cười và có nét mặt sáng sủa thì sẽ nâng cao thành tích cao hơn 30% so với những người không như vậy.
  14. 사람들은 누구나 표정이 밝은 사람과 함께 있고 싶어한다.
    Con người ta bất kỳ ai cũng muốn được ở bên cạnh những người có nét mặt tươi sáng.

TỪ VỰNG

  1. 설교가 Nhà thuyết giáo

그는 설교가가 되는 것이 어렸을 때부터 꿈이라고 했다. (Anh ấy nói rằng trở thành một nhà thuyết giáo là ước mơ của anh ấy từ khi còn nhỏ.)

  1. 표정 Biểu cảm, vẻ mặt, nét mặt

그는 표정이 안 좋아 보였다. (Nét mặt anh ấy trông có vẻ không tốt)

  1. 걸맞다 Thích hợp, phù hợp, tương xứng

그의 성공은 그의 노력에 걸맞다. (Thành công của anh ấy tương xứng với nỗ lực của anh ấy.)

  1. 주장하다 Chủ trương, khẳng định

그의 친구들은 그가 무죄라고 주장한다. (Bạn bè anh ấy khẳng định rằng anh ấy vô tội.)

  1. 천국 Thiên đường

그는 사랑이 있는 곳이 바로 천국이라고 믿는다. (Anh ấy tin rằng nơi có tình yêu chính là thiên đường.)

  1. 청중 Thính giả

그 이야기가 너무 재미있어서 청중들은 폭소를 터뜨렸다. (Vì câu chuyện đó quá thú vị nên thính giả cười phá lên.)

  1. 전달되다 Được truyền đạt, được chuyển đến

이 자선기금은 익명으로 전달 되었다. (Số tiền từ thiện này được chuyển đến dưới hình thức giấu tên)

  1. 거듭 Cứ, hoài, nhiều lần

그는 실패를 거듭 했지만 이번에 드디어 성공을 거뒀다. (Anh ấy đã thất bại nhiều lần nhưng lần này cuối cùng đã thành công.)

  1. 강조하다 Nhấn mạnh

강사는 흡연의 폐해를 강조했다. (Giảng viên đã nhấn mạnh tác hại của việc hút thuốc lá.)

  1. 찌푸리다 Nhăn nhó, cau có

그는 그 광경을 보고 얼굴을 찌푸렸다. (Anh ta thấy cảnh đó và nhăn mặt.)

  1. 쓸쓸하다 Cô đơn, hiu quạnh

나는 가을이 되면 왠지 쓸쓸하다. (Đến thu không hiểu sao tôi lại cảm thấy cô quạnh.)

  1. 도전적인 Mang tính thách thức, mang tích thách đấu

그들은 도전적인 태도로 나왔다. (Họ xuất hiện với thái độ thách thức.)

  1. 자세 Tư thế

그녀는 사진을 찍기 위해 자세를 취했다. (Cô ấy đã tạo tư thế để chụp ảnh.)

  1. 불쑥 Bất ngờ, đột nhiên, thình lình

그가 창밖으로 머리를 불쑥 내밀었다. (Anh ta đột nhiên thò đầu ra ngoài cửa sổ.)

  1. 질문을 던지다 Quăng ra câu hỏi, đặt câu hỏi

그는 갑자기 나에게어려운 질문을 던졌다. (Anh ta bất ngờ quẳng cho tôi một câu hỏi khó.)

  1. 지옥 Địa ngục

이렇게 사는 것은 지옥과 다를게 없다. (Sống như thế này chẳng khác gì địa ngục.)

  1. 호기심 Sự tò mò, sự hiếu kỳ

그들은 호기심에 찬 눈으로 나를 바라보았다. (Họ nhìn tôi với đôi mắt tràn đầy sự tò mò.)

  1. 인상을 쓰다 Nhăn mặt, cau mày

그는 온 세상의 걱정 근심을 혼자 안아 맡은 것처럼 인상을 쓴다. (Anh ta nhăn nhó như thể một mình ôm hết tất cả lo lắng bực bội của cả thế gian.)

  1. 운명 Định mệnh, vận mệnh

그의 운명은 너의 결정에 달렸다. (Vận mệnh của anh ấy phụ thuộc vào quyết định của bạn.)

  1. 결정하다 Quyết định

올해 회사를 그만두기로 결정했다. (Tôi đã quyết định năm nay sẽ nghỉ việc công ty.)

  1. 보험설계사 Người thiết kế bảo hiểm, người lập kế hoạch bảo hiểm

보험 설계사가 낀 억대 보험 사기단이 경찰에 적발됐다. (Cảnh sát đã phát hiện một đường dây lừa đảo bảo hiểm hàng trăm triệu liên quan đến những người lập kế hoạch bảo hiểm.)

  1. 실적 Thành tích

우리 회사는 실적에 따라 급여를 지급한다. (Công ty chúng tôi trả lương theo thành tích.)

  1. 올리다 Tăng lên, nâng cao, đưa lên, nâng lên, đăng lên

사진을 인스타그램에 올렸어요. (Tôi đã đăng ảnh lên Instagram)

NGỮ PHÁP

  1. 있다 (Đang…).

📘 Cấu trúc: Động từ + 고 있다
📖 Ví dụ: 저는 부하고 있습니다.
➡ Tôi đang học bài.
🪶 Giải thích: Dùng để biểu hiện quá trình đang tiếp diễn của một hành động nào đó (đang được tiến hành hoặc đang được tiếp tục).

  1. /는다고 하다 (Nói rằng…)
    📘 Cấu trúc: Động từ + ㄴ/는다고 하다
    📖 Ví dụ: 친구가 내일 온다고 했어요.
    ➡ Bạn tôi nói rằng ngày mai bạn tôi đến.
    🪶 Giải thích: Dùng khi người nói thuật lại lời của một người khác (tường thuật lại nội dung nghe được từ một người nào đó).
  2. /는다면 (Nếu như… thì…, Giả sử… thì)
    📘 Cấu trúc: Động từ + ㄴ/는다면
    📖 Ví dụ: 복권에당첨된다면 집 한 채 사고 싶어요.
    ➡ Nếu trúng số thì tôi muốn mua một căn nhà.
    🪶 Giải thích: Dùng để giả định tình huống một điều kiện, một tình huống trái với những điều đã xảy ra trong quá khứ/hiện tại hoặc một tình huống còn chưa xảy ra trong tương lai
  1. -() (Nếu… thì /Khi… thì)
    📘 Cấu trúc: Động từ/Tính từ + (으)면
    📖 Ví dụ: 비가 오면 우산을 써요.
    ➡ Nếu trời mưa thì tôi dùng ô.
    🪶 Giải thích: Dùng để diễn tả một mệnh đề giả định hoặc điều kiện để dẫn đến kết quả ở mệnh đề sau.
  2. /는다는 N (Việc rằng…, việc mà…)
    📘 Cấu trúc: Động từ + ㄴ/는다는 + Danh từ
    📖 Ví dụ: 한국 사람들이 다 김치를 잘 먹는다는말은거짓말이에요.

➡ Lời nói rằng tất cả người Hàn Quốc đều ăn kimchi giỏi là nói dối.
🪶 Giải thích: Là dạng rút gọn của ‘(ㄴ/는) 다고 하는’, dùng để biểu thị nội dung cụ thể của danh từ ở ngay phía sau. (Danh từ phía sau thường là 말, 이야기, 소식, 의견, 약속, 주장, 것,…)

  1. /어야 하다 (Phải…)
    📘 Cấu trúc: Động từ + 아/어야 하다
    📖 Ví dụ: 학생은 열심히 공부해야 해요.
    ➡ Học sinh phải học hành chăm chỉ.
    🪶 Giải thích: Dùng để diễn tả nghĩa vụ, trách nhiệm, hoặc sự cần thiết phải làm hành động gì đó.
  2. -() (Và… / Vừa… vừa…)
    📘 Cấu trúc: Động từ/Tính từ + (으)며
    📖 Ví dụ: 그는 책을 읽으며커피를 마신다.
    ➡ Anh ấy vừa đọc sách vừa uống cà phê.
    🪶 Giải thích: Dùng để liên kết 2 mệnh đề có quan hệ song song, tương đương, ngang bằng nhau, không liên quan đến trình tự về mặt thời gian. Sử dụng nhiều trong văn viết.
  3. /을세 (Sẽ… / Thật là…)
    📘 Cấu trúc: Động từ + ㄹ/을세
    📖 Ví dụ: 이번에 내가 봐줄 걸세.
    ➡ Lần này tôi sẽ bỏ qua cho cậu.
    🪶 Giải thích: Dạng kết thúc câu cổ, thường dùng trong văn viết, văn học cổ để để diễn đạt suy nghĩ, phỏng đoán hoặc nhận thức của bản thân một cách thân mật và mềm mỏng, là dạng người lớn tuổi dùng để nói với người ngang tuổi hoặc nhỏ hơn 
  1. 싶다 / – 싶어하다 (Muốn…)
    📘 Cấu trúc: Động từ + 고 싶다 / Động từ + 고 싶어하다 (Dùng khi chủ ngữ là ngôi thứ ba)
    📖 Ví dụ: 저는 한국에 가고 싶어요.
    ➡ Tôi muốn đi Hàn Quốc.
    🪶 Giải thích: Dùng để thể hiện mong muốn, ước muốn của người nói (trong câu trần thuật) hoặc hỏi về mong muốn, ước muốn của người nghe (trong câu nghi vấn)

📚  NHẬN NGAY BỘ EBOOK TỰ HỌC TIẾNG HÀN MIỄN PHÍ

Trọn bộ Ebook tổng hợp từ vựng, ngữ pháp và bí quyết học tiếng Hàn hiệu quả, hỗ trợ ôn tập mọi lúc mọi nơi

☎️ Liên Hệ Nhận Ebook Và Tư Vấn Lộ Trình Học

📍 Cơ sở chính: 384/19 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, TP.HCM – 0886 289 749

📍 Cơ sở 1: 72 Trương Công Định, Phường 14, Quận Tân Bình, TP.HCM – 0931 145 890

📍 Cơ sở 2: 18 Nội khu Mỹ Toàn 2, Phường Tân Phong, Quận 7, TP.HCM – 0886 287 749

📍 Cơ sở 3: 856/5 Quang Trung, Phường 8, Quận Gò Vấp, TP.HCM – 0886 286 049

📍 Cơ sở 4: 911/2 Kha Vạn Cân, Phường Linh Tây, TP. Thủ Đức, TP.HCM – 0785 210 264

📍 Cơ sở 5: Số 11 đường Ngô Tri Hóa, TT. Củ Chi, Huyện Củ Chi, TP.HCM – 0776 000 931

📍 Cơ sở 6: 168 đường Phú Lợi, Phường Phú Hòa, TP. Thủ Dầu Một, Bình Dương – 0778 748 418

📍 Cơ sở 7:  136/117 Đồng Khởi, KP4, P. Tân Hiệp, Biên Hòa, Đồng Nai – 0778 748 418

💻 Đào tạo Online trực tuyến: 0931 145 823

Đánh giá post này
Từ điển
Từ điển
Facebook
Zalo