TÀI LIỆU LUYỆN DỊCH SONG NGỮ VIỆT HÀN – TỪ VỰNG VÀ NGỮ PHÁP (Bài 64)

TRƯỜNG HÀN NGỮ VIỆT HÀN KANATA

LÊ HUY KHOA

TÀI LIỆU LUYỆN DỊCH SONG NGỮ VIỆT HÀN – TỪ VỰNG VÀ NGỮ PHÁP

  1. 보이지 않는 가난 (Sự nghèo khó vô hình)
  • 워털루전쟁의 영웅 웰링턴장군이 승전기념 파티를 열었다.
    Vị anh hùng trong trận chiến Waterloo, tướng Wellington, đã mở một buổi tiệc kỷ niệm chiến thắng.
  • 육해·공군의 장성과 공을 세운 장교들이 모두 모였다.
    Các tướng lĩnh lục, hải, không quân cùng những sĩ quan lập công đều tụ họp đông đủ.
  • 웰링턴은 하객들에게 보석이 촘촘히 박힌 지갑을 자랑하고 싶었다.
    Wellington muốn khoe với khách mời chiếc ví đính đầy châu báu.
  • 그런데 방금까지 주머니에 있던 지갑이 사라져 버렸다.
    Thế nhưng chiếc ví vừa nãy còn trong túi đã biến mất.
  • 웰링턴은 하객들을 향해 소리쳤다. “보석지갑을 훔쳐간 범인을 잡겠다. 문을 닫아라.”
    Wellington hét lớn với khách mời: “Ta sẽ bắt kẻ trộm ví châu báu. Hãy đóng cửa lại!”.
  • 하객들은 호주머니 검사를 하자고 소리쳤다.

Các khách mời đồng thanh hô hào nên kiểm tra túi áo.

  • 그때 한 노장군이 호주머니 검사를 반대했다.
    Lúc đó một vị lão tướng phản đối việc kiểm tra túi áo.
  • 사람들은 노장군을 의심의 눈빛으로 바라보았다.
    Mọi người liền nhìn ông với ánh mắt nghi ngờ.
  • 노장군은 황급히 문을 박차고 밖으로 나가버렸다.
    Lão tướng vội vã đạp cửa chạy ra ngoài.
  • 결국 노장군이 범인으로 몰렸다.
    Cuối cùng lão tướng bị coi là thủ phạm.
  • 1년후 다시 파티가 열렸다.
    Một năm sau, buổi tiệc lại được tổ chức.
  • 외투를 입던 웰링턴은 깜짝 놀랐다.
    Khi mặc áo khoác, Wellington sững sờ kinh ngạc.
  • 도둑맞은 줄 알았던 보석지갑이 외투 주머니에 들어 있었다.
    Chiếc ví châu báu tưởng đã bị đánh cắp lại nằm trong túi áo khoác.
  • 웰링턴은 황급히 노장군을 찾아가 용서를 구했다. “왜 검사를 거부했습니까?”
    Wellington vội vã tìm đến lão tướng để xin lỗi: “Tại sao ngài lại từ chối việc kiểm tra?”.
  • 노장군의 대답. “그날밤 아내와 아이들이 굶고 있었습니다. 제 주머니에는 가족에게 줄 빵 몇 조각이 들어 있었어요.”
    Lời đáp của lão tướng: “Đêm hôm đó, vợ và các con tôi đang đói. Trong túi tôi chỉ có vài miếng bánh mì để mang về cho gia đình.”
  • 웰링턴은 통곡을 하며 다시 용서를 구했다.
    Wellington òa khóc nức nở và tiếp tục xin tha thứ.
  • 웰링턴이 호화스런 잔치를 여는 동안 부하의 가족들은 굶주림에 통곡하고 있었다. Trong khi Wellington tổ chức yến tiệc xa hoa, gia đình của thuộc hạ ông lại khóc lóc vì đói khát.
  • 웰링턴은 다시는 물건자랑을 하지 않았다.
    Từ đó Wellington không bao giờ khoe khoang của cải nữa.

Từ vựng

  1. 영웅 anh hùng
    워털루전쟁의 영웅 웰링턴장군이 승전기념 파티를 열었다.
    (Vị anh hùng trong trận chiến Waterloo, tướng Wellington, đã mở một buổi tiệc kỷ niệm chiến thắng.)
  2. 승전기념 kỷ niệm chiến thắng
    웰링턴장군이 승전기념 파티를 열었다.
    (Tướng Wellington đã tổ chức buổi tiệc kỷ niệm chiến thắng.)
  3. 보석 đá quý, châu báu
    웰링턴은 하객들에게 보석이 촘촘히 박힌 지갑을 자랑하고 싶었다.
    (Wellington muốn khoe với khách mời chiếc ví đính đầy châu báu.)
  4. 하객 khách mời
    웰링턴은 하객들에게 보석지갑을 자랑하고 싶었다.
    (Wellington muốn khoe chiếc ví châu báu với khách mời.)
  5. 훔치다 ăn trộm, lấy cắp
    보석지갑을 훔쳐간 범인을 잡겠다.
    (Ta sẽ bắt kẻ đã ăn trộm chiếc ví châu báu.)
  6. 의심 sự nghi ngờ
    사람들은 노장군을 의심의 눈빛으로 바라보았다.
    (Mọi người nhìn vị lão tướng bằng ánh mắt nghi ngờ.)
  7. 황급히 vội vã, hấp tấp
    노장군은 황급히 문을 박차고 밖으로 나가버렸다.
    (Vị lão tướng vội vã đạp cửa chạy ra ngoài.)
  8. 용서를 구하다 xin tha thứ
    웰링턴은 황급히 노장군을 찾아가 용서를 구했다.
    (Wellington vội vàng tìm đến lão tướng để xin tha thứ.)
  9. 굶다 đói, nhịn ăn
    그날밤 아내와 아이들이 굶고 있었습니다.
    (Đêm hôm đó, vợ và các con tôi đang đói.)
  10. 자랑하다 khoe khoang, tự hào
    웰링턴은 다시는 물건자랑을 하지 않았다.
    (Từ đó, Wellington không bao giờ khoe khoang của cải nữa.)

Ngữ pháp

  1. -에게/한테 (Cho, với)
    📘 Cấu trúc: Danh từ + 에게/한테
    📖 Ví dụ: 웰링턴은 하객들에게 지갑을 자랑하고 싶었다.
    ➡ Wellington muốn khoe chiếc ví với các khách mời.
    🪶 Giải thích: Dùng để chỉ người hoặc đối tượng tiếp nhận hành động (tương đương “cho/đối với” trong tiếng Việt).
  2. -고 싶다 (Muốn làm gì)
    📘 Cấu trúc: Động từ gốc + 고 싶다
    📖 Ví dụ: 웰링턴은 자랑하고 싶었다.
    ➡ Wellington muốn khoe.
    🪶 Giải thích: Biểu hiện mong muốn, nguyện vọng của chủ ngữ khi muốn thực hiện hành động nào đó.
  3. -아/어 버리다 (Làm mất, làm xong hẳn, nhấn mạnh hoàn tất)
    📘 Cấu trúc: Động từ gốc + 아/어 버리다
    📖 Ví dụ: 지갑이 사라져 버렸다.
    ➡ Chiếc ví đã biến mất rồi.
    🪶 Giải thích: Nhấn mạnh hành động đã kết thúc hoàn toàn, thường kèm cảm xúc bất ngờ, tiếc nuối hoặc nhẹ nhõm.
  4. -(으)라고 하다 (Bảo ai đó làm gì)
    📘 Cấu trúc: (Người nói) + (Câu mệnh lệnh) + (으)라고 하다
    📖 Ví dụ: “문을 닫아라.” → 문을 닫으라고 했다.
    ➡ Bảo (ai đó) đóng cửa lại.
    🪶 Giải thích: Dùng để truyền đạt lại mệnh lệnh hay yêu cầu gián tiếp của người khác.
  5. -자고 하다 (Rủ cùng làm gì đó)
    📘 Cấu trúc: (Người nói) + (Câu rủ rê) + 자고 하다
    📖 Ví dụ: 하객들은 호주머니 검사를 하자고 소리쳤다.
    ➡ Các khách mời cùng hô lên rằng hãy kiểm tra túi áo.
    🪶 Giải thích: Dùng khi tường thuật lại lời đề nghị hoặc rủ rê cùng làm gì đó.
  6. -(으)ㄴ/는 줄 알다 (Tưởng rằng, ngỡ rằng)
    📘 Cấu trúc: Động từ/Tính từ + (으)ㄴ/는 줄 알다
    📖 Ví dụ: 도둑맞은 줄 알았던 보석지갑.
    ➡ Chiếc ví tưởng là bị đánh cắp.
    🪶 Giải thích: Dùng khi người nói nhận ra sự thật khác với điều mình đã nghĩ hoặc phán đoán trước đó.
  7. -는 동안 (Trong khi, trong lúc)
    📘 Cấu trúc: Động từ + 는 동안
    📖 Ví dụ: 웰링턴이 잔치를 여는 동안 부하의 가족들은 굶고 있었다.
    ➡ Trong khi Wellington mở tiệc, gia đình thuộc hạ đang đói.
    🪶 Giải thích: Diễn tả hai hành động xảy ra đồng thời trong cùng khoảng thời gian.
  8. -게 되다 (Trở nên, bị, được)
    📘 Cấu trúc: Động từ + 게 되다
    📖 Ví dụ: 노장군이 범인으로 몰리게 되었다.
    ➡ Lão tướng bị xem là thủ phạm.
    🪶 Giải thích: Dùng khi kết quả xảy ra không do ý chí hay chủ động của chủ ngữ.
  9. -지 않다 (Không làm gì)
    📘 Cấu trúc: Động từ + 지 않다
    📖 Ví dụ: 다시는 물건자랑을 하지 않았다.
    ➡ Ông không còn khoe của nữa.
    🪶 Giải thích: Dạng phủ định, diễn tả hành động không được thực hiện.
  10. -을/를 보여주다 (Cho thấy, thể hiện …)
    📘 Cấu trúc: Danh từ/Động từ + 을/를 보여주다
    📖 Ví dụ: 리브는 심오한 표정연기를 보여줬다.
    ➡ Reeve đã thể hiện diễn xuất biểu cảm sâu sắc.
    🪶 Giải thích: Dùng khi nói ai đó “thể hiện, cho thấy” điều gì đó thông qua hành động, thái độ hay biểu hiện.

📚  NHẬN NGAY BỘ EBOOK TỰ HỌC TIẾNG HÀN MIỄN PHÍ

Trọn bộ Ebook tổng hợp từ vựng, ngữ pháp và bí quyết học tiếng Hàn hiệu quả, hỗ trợ ôn tập mọi lúc mọi nơi

☎️ Liên Hệ Nhận Ebook Và Tư Vấn Lộ Trình Học

📍 Cơ sở chính: 384/19 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, TP.HCM – 0886 289 749

📍 Cơ sở 1: 72 Trương Công Định, Phường 14, Quận Tân Bình, TP.HCM – 0931 145 890

📍 Cơ sở 2: 18 Nội khu Mỹ Toàn 2, Phường Tân Phong, Quận 7, TP.HCM – 0886 287 749

📍 Cơ sở 3: 856/5 Quang Trung, Phường 8, Quận Gò Vấp, TP.HCM – 0886 286 049

📍 Cơ sở 4: 911/2 Kha Vạn Cân, Phường Linh Tây, TP. Thủ Đức, TP.HCM – 0785 210 264

📍 Cơ sở 5: Số 11 đường Ngô Tri Hóa, TT. Củ Chi, Huyện Củ Chi, TP.HCM – 0776 000 931

📍 Cơ sở 6: 168 đường Phú Lợi, Phường Phú Hòa, TP. Thủ Dầu Một, Bình Dương – 0778 748 418

📍 Cơ sở 7:  136/117 Đồng Khởi, KP4, P. Tân Hiệp, Biên Hòa, Đồng Nai – 0778 748 418

💻 Đào tạo Online trực tuyến: 0931 145 823

Đánh giá post này
Từ điển
Từ điển
Facebook
Zalo