TÀI LIỆU LUYỆN DỊCH SONG NGỮ VIỆT HÀN – TỪ VỰNG VÀ NGỮ PHÁP (Bài 26)

 

TRƯỜNG HÀN NGỮ VIỆT HÀN KANATA

LÊ HUY KHOA

TÀI LIỆU LUYỆN DỊCH SONG NGỮ VIỆT HÀN – TỪ VỰNG VÀ NGỮ PHÁP

26.밸런타인 데이의 유래

Nguồn gốc của ngày Valentine.

  1. 옛날 로마에 밸런타인이라는 노인이 살고 있었다.

Ngày xưa ở La mã, có một ông lão tên là Valentine sinh sống.

  1. 그는 자신의 삶을 하나님께 바치기 위해 수도원에 들어갔다.

Ông đã vào tu viện để cống hiến cuộc đời mình phụng sự Chúa.

  1. 그런데 밸런타인은 매일 우울한 표정을 지었다.

Nhưng Valentine ngày nào cũng mang vẻ mặt u ám.

  1. 동료들이 그 이유를 물었다

Các đồng nghiệp của ông hỏi tại sao.

  1. 다른 사람들은 모두 하나님을 기쁘게하는 특출한 재주를 한 가지는 가진 것 같다.

Dường như ai cũng có năng khiếu đặc biệt trong việc làm hài lòng Chúa.

  1. 그러나 내게는 그런 특기가 없다. 그것이 슬픈 것이다

Nhưng tôi thì không. Đó chính là nỗi buồn.

  1. 그러던 어느날 밸런타인에게 문득 한 가지 지혜가 떠올랐다.

Rồi một ngày, Valentine chợt nhận ra một điều.

  1. 그는 매일 사랑의 편지를 쓰기 시작했다.

Ông bắt đầu viết thư tình mỗi ngày.

  1. 날마다 사람들에게 사랑의 말을 전하자

Và mỗi ngày ông đều trao những lời yêu thương cho mọi người

  1. 그리고 그 편지를 직접 사람들에게 전달했다.
    ông trực tiếp trao thư cho tất cả mọi người.
  2. 그의 편지를 읽고 수많은 사람들이 감동과 위로를 받았다.

Vô số người đã cảm động và được an ủi bởi những lá thư của ông.

  1. 5년후 밸런타인은 `사랑의 전령사’로 큰 명성을 얻었다.

Năm năm sau, Valentine nổi tiếng là “sứ giả của tình yêu”.

  1. 순교한 후에는 `성자’의 칭호를 얻었다.

Sau khi tử đạo, ông được phong là “thánh”.

  1. 사람들은 매년 그가 순교한 날에 그의 뜻을 기려 서로 사랑과 격려의 편지를 전했다.

Hàng năm, vào ngày kỷ niệm ngày ông tử đạo, người ta tưởng nhớ di sản của ông bằng cách trao đổi những lá thư tình cảm và động viên.

  1. 그날(2월14일)이 밸런타인데이다.

Ngày hôm đó (14 tháng 2) là Ngày lễ tình nhân.

  1. 지금 그 정신은 간 곳 없고청소년들에게 초콜릿 선물을 하도록 부추기는 상혼만 판을 치고 있다.

Giờ đây, tinh thần đó đã biến mất, thay vào đó là chủ nghĩa thương mại khuyến khích giới trẻ tặng sô cô la.

 

TỪ VỰNG:

  1. 삶을 바치다: cống hiến cuộc đời
    그 과학자는 암 치료법을 찾는 데 온 삶을 바쳤다.(Nhà khoa học đó đã cống hiến cả đời để tìm ra phương pháp chữa trị ung thư)
  2. 우울하다: ưu uất/ buồn sầu/ rầu
    지수는 중요한 시험에 떨어져서 몹시 우울했다.( Ji-su vô cùng buồn bã (ủ rũ) vì đã trượt kỳ thi quan trọng)
  3. 표정: sự biểu lộ, vẻ mặt
    그는 화가 나면 표정에 다 드러나서 감정을 잘 숨기지 못한다 (Khi anh ấy tức giận thì vẻ mặt thể hiện ra hết nên không thể giấu cảm xúc được.)
  4. 특출한 재주: tài năng đặc. biệt
    그는 어릴 때부터 음악에 특출한 재주를 보였다. (Anh ấy đã thể hiện tài năng đặc biệt về âm nhạc từ khi còn nhỏ.)
  5. 지혜: trí tuệ
    혼란스러운 상황을 극복하기 위해 모두의 지혜를 모아야 한다. (Chúng ta cần tập hợp trí tuệ của tất cả mọi người để vượt qua tình huống hỗn loạn này.)
  6. 전달하다: truyền đạt
    리는 이번 파업을 통해 우리의 불만을 회사 측에 전달하려고 했다.( Chúng tôi đã cố gắng truyền đạt sự bất mãn của mình đến phía công ty thông qua cuộc đình công này.)
  7. 순교하다: tử đạo
    한국 순교 성인들은 신앙을 증거 하면서 결국 순교의 월계관을 쓰셨습니다. (Các Thánh Tử Đạo Hàn Quốc đã làm chứng cho đức tin và cuối cùng đội vòng nguyệt quế tử vì đạo.)
  8. 격려: khích lệ
    힘이 없고 축 처진 친구에게 따뜻한 격려가 필요해요. (Một người bạn đang buồn bã và mất hết sức lực cần một lời khích lệ ấm áp.)
  9. 감동: cảm động
    가수의 열정적인 무대에 감동한 관객들은 앙코르를 외쳤다. (Khán giả cảm động trước sân khấu đầy nhiệt huyết của ca sĩ đã la lên đòi hát lại (encore)
  10. 위로: an ủi
    아무것도 그를 위로할 수 없었다. (Không gì có thể an ủi được anh ấy (khi thú cưng của anh ấy chết)
  11. 명성을 얻다: nổi tiếng
    그 배우는 이 영화 한 편으로 국제적인 명성을 얻었다. (nam diễn viên đó đã nổi tiếng quốc tế với 1 bộ phim)
  12. 정신: tinh thần
    사람은 동물과 달리 정신이 있다 (Con người khác động vật ở chỗ có tinh thần/tâm hồn).
  13. 상혼: thương hồn (đầu óc kinh doanh, mánh lới buôn bán)
    그녀는 평민이었지만 능력과 미모를 인정받아 왕실과의 상혼이 이루어졌다.( Cô ấy là thường dân, nhưng nhờ tài năng và sắc đẹp được công nhận nên đã thực hiện được hôn nhân với tầng lớp cao (thượng hôn) là hoàng gia.)
  14. 판을 치다: hoạt động mạnh mẽ
    요즘 사회는 거짓말과 사기가 판을 치는 세상이다. (Xã hội ngày nay là một thế giới mà những lời nói dối và lừa đảo hoành hành.)

NGỮ PHÁP

1 . V기 위해(서) (Để làm gì đó)

📘 Cấu trúc: Động từ + 기 위해(서)

📖 Ví dụ:의사가 되기 위해서 열심히 공부해야 해요.
➡ Để trở thành bác sĩ, tôi phải học thật chăm chỉ.

🪶 Giải thích: Dùng để diễn tả mục đích của hành động, nghĩa là “để…”. Chủ ngữ của hai mệnh đề phải giống nhau.

  1. V은/ㄴ 것 같다 (Có vẻ như / Hình như)

📘 Cấu trúc: Động từ (quá khứ) + 은/ㄴ 것 같다

📖 Ví dụ: 친구가 벌써 간 것 같아요.
➡ Hình như bạn tôi đã đi rồi.

🪶 Giải thích: Dùng để thể hiện suy đoán hoặc phán đoán của người nói về việc gì đó trong quá khứ.

  1. V기 시작하다 (Bắt đầu làm gì)

📘 Cấu trúc: Động từ + 기 시작하다

📖 Ví dụ: 내일부터 수영하기 시작하겠습니다.
➡ Từ ngày mai, tôi sẽ bắt đầu bơi.

🪶 Giải thích: Dùng để nói về thời điểm bắt đầu một hành động nào đó.

  1. 4. V은/ㄴ 후에 (Sau khi)

📘 Cấu trúc: Động từ (quá khứ) + 은/ㄴ 후에

📖 Ví dụ: 밥을 먹은 후에 이를 닦아요.
➡ Sau khi ăn cơm thì tôi đánh răng.

🪶 Giải thích: Diễn tả hành động xảy ra sau khi một hành động khác kết thúc.

  1. 5. V도록(Để / Nhằm để)

📘 Cấu trúc: Động từ + 도록

📖 Ví dụ: 다 들을 수 있도록 크게 말해 주세요.
➡ Hãy nói to lên để mọi người có thể nghe được.

🪶 Giải thích: Diễn tả mục đích hoặc kết quả mong muốn, thường dịch là “để cho…”, “nhằm để…”.

.

📚  NHẬN NGAY BỘ EBOOK TỰ HỌC TIẾNG HÀN MIỄN PHÍ

Trọn bộ Ebook tổng hợp từ vựng, ngữ pháp và bí quyết học tiếng Hàn hiệu quả, hỗ trợ ôn tập mọi lúc mọi nơi

 

☎️ Liên Hệ Nhận Ebook Và Tư Vấn Lộ Trình Học

📍 Cơ sở chính: 384/19 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, TP.HCM – 0886 289 749

📍 Cơ sở 1: 72 Trương Công Định, Phường 14, Quận Tân Bình, TP.HCM – 0931 145 890

📍 Cơ sở 2: 18 Nội khu Mỹ Toàn 2, Phường Tân Phong, Quận 7, TP.HCM – 0886 287 749

📍 Cơ sở 3: 856/5 Quang Trung, Phường 8, Quận Gò Vấp, TP.HCM – 0886 286 049

📍 Cơ sở 4: 911/2 Kha Vạn Cân, Phường Linh Tây, TP. Thủ Đức, TP.HCM – 0785 210 264

📍 Cơ sở 5: Số 11 đường Ngô Tri Hóa, TT. Củ Chi, Huyện Củ Chi, TP.HCM – 0776 000 931

📍 Cơ sở 6: 168 đường Phú Lợi, Phường Phú Hòa, TP. Thủ Dầu Một, Bình Dương – 0778 748 418

📍 Cơ sở 7:  136/117 Đồng Khởi, KP4, P. Tân Hiệp, Biên Hòa, Đồng Nai – 0778 748 418

💻 Đào tạo Online trực tuyến: 0931 145 823

 

Đánh giá post này
Từ điển
Từ điển
Facebook
Zalo