TÀI LIỆU LUYỆN DỊCH SONG NGỮ VIỆT HÀN – TỪ VỰNG VÀ NGỮ PHÁP (Bài 62)

TRƯỜNG HÀN NGỮ VIỆT HÀN KANATA

LÊ HUY KHOA

TÀI LIỆU LUYỆN DỊCH SONG NGỮ VIỆT HÀN – TỪ VỰNG VÀ NGỮ PHÁP

Bài 62: 토끼 브레어의 고민

Nỗi băn khoăn của thỏ Br’er

  1. ‘토끼 브레어’라는 동화 한 편.

Có một câu chuyện cổ tích tên là “Thỏ Br’er”.

  1. 토끼 브레어는 어느날 테리핀씨로부터 만찬 초청을 받았다.

Một ngày nọ, thỏ Br’er nhận được lời mời ăn tối từ ông Terrapin.

  1. 그런데 며칠 후 같은 시간에 포숨씨에게서도 초청을 받았다.

Thế nhưng, vài ngày sau, Br’er lại nhận được lời mời từ ông Possum cũng vào cùng một thời điểm.

  1. 브레어는 선약이 있다는 사실을 알면서도 포숨씨와 약속을 하고 말았다.

Mặc dù biết mình đã có hẹn trước, Br’er vẫn đồng ý lời mời của ông Possum.

  1. 그날 상황을 보아 편리한 쪽으로 가야지???

“Hôm đó xem tình hình thế nào, tiện đường thì đi thôi.”

  1. 약속한 날이 왔다.

Ngày hẹn đã đến.

  1. 브레어는 일찍 집을 나섰다

Thỏ Br’er rời nhà từ sớm.

  1. 그는 테리핀씨와 포숨씨의 집으로 가는 길이 갈리는 지점에서 갈등을 겪었다.

Khi đến ngã rẽ nơi con đường đến nhà ông Terrapin và ông Possum, Br’er đã rất phân vân.

  1. 어느 집이 음식을 더 잘 차렸을까.테리핀씨네 요리솜씨가 좋다던데…???

“Nhà nào sẽ dọn đồ ăn ngon hơn nhỉ? Nghe nói ông Terrapin nấu ăn rất giỏi…”

  1. 브레어는 테리핀씨의 집으로 향했다.

Br’er hướng về phía nhà ông Terrapin.

  1. 한참을 가는데 문득 또다른 생각이 고개를 들었다.

Đi được một lúc, một suy nghĩ khác chợt nảy ra trong đầu Br’er.

  1. 포숨씨는 부자라서 요리가 훨씬 다양할텐데…???

“Ông Possum giàu có, chắc chắn đồ ăn sẽ đa dạng hơn nhiều…”

  1. 브레어는 다시 포숨씨의 집으로 향했다.

Thế là Br’er lại quay đầu đi về phía nhà ông Possum.

  1. 브레어가 결정을 내리지 못하고 두 집 사이를 뛰어다니는 동안에 만찬은 끝나고 말았다.

Trong khi Br’er vẫn chưa thể đưa ra quyết định và cứ chạy đi chạy lại giữa hai con đường thì bữa tiệc đã kết thúc.

 

  1. 브레어는 신용과 진수성찬을 한꺼번에 잃고 말았다.

Br’er đã mất đi cả uy tín lẫn một bữa ăn thịnh soạn.

  1. 인생도 마찬가지다.

Cuộc đời cũng vậy.

  1. 우왕좌왕하면 모든 것을 잃는다.

Nếu cứ chần chừ do dự, bạn sẽ đánh mất tất cả.

  1. 일단 결정한 일은 강력하게 추진해야 한다.

Một khi đã quyết định, bạn phải mạnh mẽ thực hiện ngay.

  1. 가지 않은 길에 대한 미련을 버려야 한다.

Hãy từ bỏ sự tiếc nuối về con đường mà bạn đã không chọn.

TỪ VỰNG

  1. 토끼 브레어Thỏ Bre’r (nhân vật trong truyện)

토끼 브레어는 교활하고 영리한 동물로 유명합니다.(Thỏ Bre’r nổi tiếng là một con vật xảo quyệt và thông minh.)

  1. 동화Truyện cổ tích, truyện thiếu nhi

어릴 때 읽었던 동화를 아직도 기억합니다.(Tôi vẫn còn nhớ những truyện cổ tích đã đọc khi còn nhỏ.)

  1. 한 편Một truyện, một tác phẩm

그는 하루에 동화 한 편을 읽어 주었습니다.(Anh ấy đã đọc cho tôi nghe một truyện cổ tích mỗi ngày.)

  1. 테리핀씨Ông Terrapin

테리핀씨는 느리지만 지혜로운 캐릭터입니다. (Ông Terrapin là nhân vật chậm chạp nhưng khôn ngoan.)

  1. 만찬 초청Lời mời dự tiệc

VIP 고객에게 만찬 초청장을 보냈습니다.(Chúng tôi đã gửi thư mời dự tiệc tối cho khách hàng VIP.)

  1. 며칠 후Vài ngày sau

병원에 입원했지만 며칠 후 퇴원했습니다.(Tôi đã nhập viện nhưng đã xuất viện vài ngày sau đó.)

  1. 같은 시간Cùng thời gian

우리는 같은 시간에 회의실에서 만날 것입니다.(Chúng tôi sẽ gặp nhau tại phòng họp cùng thời gian.)

  1. 초청Lời mời

그는 결혼식 초청을 거절했습니다.(Anh ấy đã từ chối lời mời dự đám cưới.)

  1. 선약Lời hẹn trước

죄송하지만 선약이 있어서 갈 수 없습니다.(Xin lỗi nhưng tôi có hẹn trước nên không thể đi được.)

  1. 하고 말다Cuối cùng thì đã (lỡ) làm

결국 참지 못하고 그만 화를 내고 말았습니다.(Cuối cùng thì tôi đã không kiềm chế được và lỡ nổi giận.)

  1. 상황Tình huống

현재 상황이 매우 심각합니다.(Tình huống hiện tại rất nghiêm trọng.)

  1. 편리하다Thuận tiện

지하철역 근처라서 교통이 편리합니다.(Giao thông thuận tiện vì gần ga tàu điện ngầm.)

  1. 집을 나서다Rời nhà

그는 아침 일찍 집을 나섰습니다.(Anh ấy đã rời nhà vào sáng sớm.)

  1. 길이 갈리는 지점Điểm giao nhau của đường

길이 갈리는 지점에서 오른쪽으로 가세요.(Hãy rẽ phải tại điểm giao nhau của đường.)

  1. 갈등을 겪다Trải qua sự bối rối, mâu thuẫn

그는 진로 문제로 심한 갈등을 겪고 있습니다.(Anh ấy đang trải qua sự mâu thuẫn sâu sắc về vấn đề nghề nghiệp.)

  1. 더 잘 차리다Chuẩn bị tốt hơn

손님들을 위해 음식을 더 잘 차려야 합니다.(Chúng ta phải chuẩn bị thức ăn tốt hơn cho khách.)

  1. 요리솜씨Tài nấu nướng

그녀는 요리솜씨가 아주 뛰어납니다.(Tài nấu nướng của cô ấy rất xuất sắc.)

  1. 향하다Hướng tới

모두 목표를 향해 힘차게 나아갔습니다.(Tất cả mọi người đã mạnh mẽ tiến về phía mục tiêu.)

  1. 문득Bỗng nhiên

길을 걷다가 문득 좋은 생각이 떠올랐습니다.(Đang đi trên đường bỗng nhiên tôi nảy ra một ý kiến hay.)

  1. 고개를 들다Ngẩng lên, xuất hiện (nghĩa bóng: nảy sinh)

이제는 희망이 고개를 들기 시작했습니다.(Giờ đây, hy vọng đã bắt đầu nảy sinh.)

  1. 훨씬Hơn hẳn, nhiều hơn

이 제품이 이전 것보다 훨씬 좋습니다.(Sản phẩm này tốt hơn hẳn cái trước.)

  1. 뛰어다니다Chạy qua chạy lại

아이들이 운동장에서 신나게 뛰어다닙니다.(Bọn trẻ đang vui vẻ chạy qua chạy lại trên sân vận động.)

  1. 신용Uy tín

사업에서는 신용을 지키는 것이 가장 중요합니다.(Trong kinh doanh, việc giữ uy tín là quan trọng nhất.)

  1. 진수성찬Bữa tiệc linh đình

결혼식 피로연에 진수성찬이 차려졌습니다.(Bữa tiệc linh đình đã được dọn ra trong tiệc cưới.)

  1. 한꺼번에Cùng lúc

모든 문제를 한꺼번에 해결하려고 하지 마세요.(Đừng cố gắng giải quyết tất cả các vấn đề cùng lúc.)

  1. 마찬가지다Giống như vậy

그의 생각도 저의 생각과 마찬가지입니다.(Suy nghĩ của anh ấy cũng giống như suy nghĩ của tôi.)

  1. 우왕좌왕하다Do dự, lúng túng, xoay xở lung tung

갑작스러운 사고에 사람들이 우왕좌왕했습니다.(Mọi người đã lúng túng, xoay xở lung tung trước tai nạn bất ngờ.)

  1. 강력하게Một cách mạnh mẽ

정부는 새로운 정책을 강력하게 추진했습니다.(Chính phủ đã thúc đẩy chính sách mới một cách mạnh mẽ.)

  1. 추진하다Thúc đẩy, tiến hành

그는 프로젝트를 성공적으로 추진했습니다.(Anh ấy đã tiến hành dự án thành công.)

  1. 가지 않은 길Con đường chưa đi

우리는 항상 가지 않은 길에 대한 미련을 갖습니다.(Chúng ta luôn có sự luyến tiếc về con đường chưa đi.)

  1. 미련Lưu luyến, tiếc nuối

그는 지난 일에 미련을 두지 않았습니다.(Anh ấy đã không lưu luyến, tiếc nuối những chuyện đã qua.)

  1. 버리다Vứt bỏ

더 이상 사용하지 않는 물건은 버리세요.(Hãy vứt bỏ những vật dụng không sử dụng nữa.)

NGỮ PHÁP

  1. N에게서(T…)

📘 Cấu trúc: Danh từ (người/động vật) + 에게서

📖 Ví dụ: 친구에게서 선물을 받았다.

➡ Tôi đã nhận quà từ bạn.

🪶 Giải thích: Dùng để chỉ xuất xứ, nguồn gốc của một hành động (nhận, học, nghe…) từ một người hoặc một chủ thể nào đó.

  1. V-말다 (Cuối cùng thì…, rốt cuộc thì… (kết quả ngoài ý muốn))

📘 Cấu trúc: Động từ + 고 말다

📖 Ví dụ: 늦잠을 자서 버스를 놓치고 말았다.

➡ Vì ngủ quên nên cuối cùng đã lỡ xe buýt.

🪶 Giải thích: Dùng để diễn tả hành động hoặc kết quả cuối cùng đã xảy ra một cách không mong muốn, thường đi kèm với sự tiếc nuối.

  1. V-()면서도(Dù… nhưng vẫn…)

📘 Cấu trúc: Động từ/Tính từ + (으)면서도

📖 Ví dụ: 아프면서도 학교에 갔다.

➡ Dù bị ốm nhưng tôi vẫn đến trường.

🪶 Giải thích: Dùng để diễn tả hai hành động hoặc trạng thái tồn tại đồng thời hoặc mâu thuẫn giữa hai vế, mang ý nghĩa nhượng bộ, tương tự như “mặc dù…”.

  1. V-던데()(Nghe nói…, tôi thấy là… (chia sẻ thông tin đã thấy/nghe))

📘 Cấu trúc: Động từ/Tính từ + 던데요/던데

📖 Ví dụ: 그 식당 음식이 맛있던데요.

➡ Tôi thấy đồ ăn ở nhà hàng đó ngon đấy.

🪶 Giải thích: Dùng để kể lại, chia sẻ thông tin, kinh nghiệm, hoặc sự việc mà người nói đã trực tiếp trải nghiệm, chứng kiến trong quá khứ, thường mang giọng điệu thân mật hoặc gợi ý.

  1. V-못하다 (Không thể…)

📘 Cấu trúc: Động từ + 지 못하다

📖 Ví dụ: 너무 피곤해서 공부하지 못했다.

➡ Vì quá mệt nên tôi không thể học.

🪶 Giải thích: Dùng để diễn tả sự không có khả năng (năng lực) hoặc không đạt được (điều kiện) để thực hiện hành động.

  1. V-동안() (Trong lúc…, trong khi…)

📘 Cấu trúc: Động từ + 는 동안(에)

📖 Ví dụ: 회의하는 동안 전화를 꺼 두었다.

➡ Tôi đã tắt điện thoại trong lúc họp.

🪶 Giải thích: Dùng để diễn tả một hành động hoặc trạng thái khác xảy ra trong suốt khoảng thời gian mà hành động/sự việc ở vế trước đang diễn ra.

  1. V-/어야하다 (Phải…, cần phải…)

📘 Cấu trúc: Động từ + 아/어야 하다

📖 Ví dụ: 내일까지 숙제를 끝내야 한다.

➡ Tôi phải hoàn thành bài tập trước ngày mai.

🪶 Giải thích: Dùng để diễn tả sự bắt buộc, cần thiết hoặc nghĩa vụ phải thực hiện một hành động nào đó.

  1. V-/버리다 ((Làm gì đó) mất rồi, vứt bỏ (nhấn mạnh hoàn tất hoặc tiếc nuối))

📘 Cấu trúc: Động từ + 아/어 버리다

📖 Ví dụ: 지갑을 잃어버렸다.

➡ Tôi đã đánh mất ví.

🪶 Giải thích: Dùng để nhấn mạnh hành động đã được hoàn thành triệt để hoặc mất đi (ý nghĩa tiêu cực), thường mang sắc thái tiếc nuối hoặc nhẹ nhõm.

 

📚  NHẬN NGAY BỘ EBOOK TỰ HỌC TIẾNG HÀN MIỄN PHÍ

Trọn bộ Ebook tổng hợp từ vựng, ngữ pháp và bí quyết học tiếng Hàn hiệu quả, hỗ trợ ôn tập mọi lúc mọi nơi

☎️ Liên Hệ Nhận Ebook Và Tư Vấn Lộ Trình Học

📍 Cơ sở chính: 384/19 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, TP.HCM – 0886 289 749

📍 Cơ sở 1: 72 Trương Công Định, Phường 14, Quận Tân Bình, TP.HCM – 0931 145 890

📍 Cơ sở 2: 18 Nội khu Mỹ Toàn 2, Phường Tân Phong, Quận 7, TP.HCM – 0886 287 749

📍 Cơ sở 3: 856/5 Quang Trung, Phường 8, Quận Gò Vấp, TP.HCM – 0886 286 049

📍 Cơ sở 4: 911/2 Kha Vạn Cân, Phường Linh Tây, TP. Thủ Đức, TP.HCM – 0785 210 264

📍 Cơ sở 5: Số 11 đường Ngô Tri Hóa, TT. Củ Chi, Huyện Củ Chi, TP.HCM – 0776 000 931

📍 Cơ sở 6: 168 đường Phú Lợi, Phường Phú Hòa, TP. Thủ Dầu Một, Bình Dương – 0778 748 418

📍 Cơ sở 7:  136/117 Đồng Khởi, KP4, P. Tân Hiệp, Biên Hòa, Đồng Nai – 0778 748 418

💻 Đào tạo Online trực tuyến: 0931 145 823

Đánh giá post này
Từ điển
Từ điển
Facebook
Zalo