TRƯỜNG HÀN NGỮ VIỆT HÀN KANATA
LÊ HUY KHOA
TÀI LIỆU LUYỆN DỊCH SONG NGỮ VIỆT HÀN – TỪ VỰNG VÀ NGỮ PHÁP
Bài 50. 사랑은 베푸는 사람에게 반드시 돌아온다.
Tình yêu nhất định sẽ quay trở về với người biết trao đi.
- 영국 총리 윈스턴 처칠은 어린 시절에 아주 나약한 소년이었다.
Thủ tướng Anh Winston Churchill khi còn nhỏ là một cậu bé rất yếu ớt.
- 한번은 강에서 수영을 하다가 깊은 곳으로 밀려가 익사직전의 위험에 처했다.
Một lần, trong khi đang bơi ở sông, cậu bị nước cuốn ra chỗ sâu và suýt nữa thì chết đuối.
- 그때 정원사의 아들이 용감하게 강물에 뛰어들어 처칠을 구했다.
Lúc đó, con trai của người làm vườn đã dũng cảm lao xuống dòng nước và cứu Churchill.
- 처칠의 아버지는 소년에게 큰 선물을 주었다.
Cha của Churchill đã tặng cho cậu bé một món quà lớn để đền ơn:
- “너는 내 아들의 은인이다. 네가 대학을 졸업할 때까지 학비를 모두 부담하겠다.”
“Cháu là ân nhân của con trai ta. Ta sẽ lo toàn bộ học phí cho đến khi cháu tốt nghiệp đại học.”
- 소년은 학비를 지원받아 의과대학을 졸업했다.
Nhờ sự hỗ trợ đó, cậu bé đã theo học và tốt nghiệp trường y.
- 처칠도 장성해 영국 총리가 됐고, 총리의 자격으로 이란을 방문했다.
Về phần Churchill, ông trưởng thành và trở thành Thủ tướng Anh.
- 그런데 급성폐렴에 걸려 자리에 눕고 말았다.
Trong một chuyến công du đến Iran với tư cách là Thủ tướng, ông bất ngờ mắc bệnh viêm phổi cấp tính và phải nằm liệt giường.
- 양국간의 현안들을 하나도 해결하지 못한 채 병석에서 신음만 하고 있었다.
Ông rơi vào tình trạng nguy kịch, không thể giải quyết bất kỳ vấn đề quan trọng nào giữa hai quốc gia.
- 그때 국왕이 폐렴치료의 최고권위자 한 사람을 소개해 주었다.
Lúc đó, Quốc vương đã giới thiệu một bác sĩ hàng đầu trong điều trị viêm phổi đến giúp.
- 그 의사는 단 하루만에 처칠의 폐렴을 말끔히 치료해 주었다.
Vị bác sĩ ấy chỉ trong một ngày đã chữa khỏi hoàn toàn bệnh viêm phổi cho Churchill.
- 결국 처칠은 소기의 목적을 달성할 수 있었다.
Cuối cùng, Churchill đã đạt được mục đích mong đợi.
- 그 의사의 이름은 플레밍 박사. 소년 처칠이 강물에 빠졌을 때 구해준 바로 그 정원사의 아들이었다.
Tên của vị bác sĩ đó là tiến sĩ Fleming – chính là con trai của người làm vườn năm xưa, người đã từng cứu mạng cậu thiếu niên Churchill bị rớt xuống nước.
TỪ VỰNG.
- 베풀다 Trao đi, ban tặng
그는 어려운 사람들에게 항상 도움을 베풀었다. (Anh ấy luôn trao đi sự giúp đỡ cho những người gặp khó khăn.)
- 총리 Thủ tướng
총리는 새로운 경제 정책을 발표했다. (Thủ tướng đã công bố chính sách kinh tế mới.)
- 어린 시절 Thời thơ ấu
어린 시절의 추억이 아직도 생생하다. (Ký ức thời thơ ấu vẫn còn rõ ràng.)
- 나약하다 Yếu ớt
그는 몸이 나약해서 자주 병에 걸린다. (Anh ta yếu ớt nên thường bị bệnh.)
- 소년 Thiếu niên
그 소년은 꿈을 이루기 위해 매일 열심히 공부했다. (Cậu thiếu niên ấy đã học chăm chỉ mỗi ngày để đạt được ước mơ của mình.)
- 밀려가다 Bị cuốn đi, bị đẩy đi
파도에 밀려가서 구조를 기다리고 있었다. (Bị sóng cuốn đi, anh ta chờ được cứu.)
- 익사직전 Suýt chết đuối
그는 익사직전의 아이를 구했다. (Anh ấy đã cứu một đứa trẻ suýt chết đuối.)
- 위험에 처하다 Gặp nguy hiểm
많은 사람들이 폭우로 인해 위험에 처했다. (Nhiều người đã rơi vào tình trạng nguy hiểm do mưa lớn.)
- 정원사 Người làm vườn
정원사는 매일 아침 꽃에 물을 준다. (Người làm vườn tưới hoa mỗi sáng.)
- 용감하다 Dũng cảm
그 소방관은 정말 용감한 사람이다. (Người lính cứu hỏa đó thật sự rất dũng cảm.)
- 뛰어들다 Nhảy vào, lao vào
그는 불길 속으로 뛰어들어 아이를 구했다. (Anh ấy lao vào ngọn lửa để cứu đứa trẻ.)
- 구하다 Cứu
그는 길에서 쓰러진 노인을 구했다. (Anh ta đã cứu một cụ già ngã trên đường.)
- 은인 Ân nhân
그분은 제 생명의 은인입니다. (Người đó là ân nhân cứu mạng của tôi.)
- 부담하다 Chịu, lo
회사는 모든 치료비를 부담하기로 했다. (Công ty đã quyết định chi trả toàn bộ chi phí điều trị.)
- 지원받다 Được hộ trợ
그는 정부로부터 학비를 지원받았다. (Anh ấy đã được chính phủ hỗ trợ học phí.)
- 자격 Tư cách
그는 교사로 일할 자격이 충분하다. (Anh ấy hoàn toàn đủ tư cách làm giáo viên.)
- 급성폐렴 Bệnh viêm phổi cấp tính
그 환자는 급성폐렴으로 입원했다. (Bệnh nhân đó nhập viện vì viêm phổi cấp tính.)
- 현안 Vấn đề tồn đọng
회의에서는 환경 문제 등 여러 현안을 논의했다. (Trong cuộc họp, họ đã thảo luận về nhiều vấn đề tồn đọng như môi trường.)
- 병석 Giường bệnh
그는 병석에서도 계속 연구를 멈추지 않았다. (Ngay cả khi nằm trên giường bệnh, ông ấy vẫn không ngừng nghiên cứu.)
- 신음 Rên rỉ
환자는 고통스러운 신음을 내며 잠들었다. (Bệnh nhân rên rỉ trong đau đớn rồi ngủ thiếp đi.)
- 국왕 Quốc vương
국왕은 백성들의 행복을 가장 중요하게 생각했다. (Quốc vương coi hạnh phúc của dân là điều quan trọng nhất.)
- 최고권위자 Người uy quyền nhất
그는 그 분야의 최고권위자 중 한 명이다. (Ông ấy là một trong những người có uy tín nhất trong lĩnh vực đó.)
- 말끔히 Một cách gọn gàng
그는 머리를 말끔히 깎고 새 양복을 입었다. (Anh ấy cắt tóc gọn gàng và mặc bộ vest mới.)
- 소기의 목적 Mục đích mong đợi
우리는 드디어 소기의 목적을 달성했다. (Cuối cùng chúng tôi cũng đã đạt được mục tiêu mong đợi.)
- 달성하다 Đạt được, hoàn thành
그는 오랜 노력 끝에 목표를 달성했다. (Anh ta đã đạt được mục tiêu sau nhiều nỗ lực.)
- 박사 Tiến sĩ
그는 올해 의학 박사 학위를 받았다. (Anh ấy đã nhận bằng tiến sĩ y học trong năm nay.)
- 빠지다 Rơi, rớt
그는 공부에 푹 빠져서 시간 가는 줄 몰랐다. (Anh ấy mải mê học đến mức quên cả thời gian.)
- 은혜 Ân nghĩa, ân huệ
부모님의 은혜는 평생 잊을 수 없다. (Ân nghĩa của cha mẹ không thể nào quên suốt đời.)
- 부메랑 Boomerang
거짓말은 결국 자신에게 부메랑이 되어 돌아올 것이다. (Lời nói dối cuối cùng sẽ quay lại như một chiếc boomerang và hại chính mình.)
- 되돌아오다 Quay trở lại
그는 10년 만에 고향으로 되돌아왔다. (Anh ấy trở về quê hương sau 10 năm.)
- 수혜자 Người được hưởng
그 장학금의 수혜자는 가난한 학생들이었다. (Những người được hưởng học bổng đó là các học sinh nghèo.)
NGỮ PHÁP.
- -다가 (Đang … thì …)
📘 Cấu trúc: Động từ + 다가
📖 Ví dụ: 학교에 가다가 친구를 만났다.
➡ Đang đến trường thì gặp bạn.
🪶 Giải thích: Dùng để thể hiện đang thực hiện hành động/trạng thái vế trước thì chuyển sang hành động/trạng thái vế sau.
- -고 말다 (Kết cục, rốt cuộc, thành ra)
📘 Cấu trúc: Động từ + 고 말다
📖 Ví dụ: 회사가 망하고 말았다.
➡ Kết cục công ty đã phá sản.
🪶 Giải thích: Dùng để chỉ chuyện gì đó xảy ra ngoài ý muốn của người nói.
- 하나도 + phủ định (Không … chút gì/chút nào)
📘 Cấu trúc: 하나도 + phủ định
📖 Ví dụ: 하나도 몰라요.
➡ Không biết chút gì.
🪶 Giải thích: Diễn tả sự phủ định hoàn toàn.
- N1 같은 N2 (N2 như N1)
📘 Cấu trúc: Danh từ + 같은 + Danh từ
📖 Ví dụ: 부모님 같은 성생님이 되고 싶다.
➡ Tôi muốn trở thành người thầy/cô như ba mẹ.
🪶 Giải thích: Dùng để thể hiện ý danh từ sau giống như danh từ trước.
📚 NHẬN NGAY BỘ EBOOK TỰ HỌC TIẾNG HÀN MIỄN PHÍ
Trọn bộ Ebook tổng hợp từ vựng, ngữ pháp và bí quyết học tiếng Hàn hiệu quả, hỗ trợ ôn tập mọi lúc mọi nơi
☎️ Liên Hệ Nhận Ebook Và Tư Vấn Lộ Trình Học
📍 Cơ sở chính: 384/19 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, TP.HCM – 0886 289 749
📍 Cơ sở 1: 72 Trương Công Định, Phường 14, Quận Tân Bình, TP.HCM – 0931 145 890
📍 Cơ sở 2: 18 Nội khu Mỹ Toàn 2, Phường Tân Phong, Quận 7, TP.HCM – 0886 287 749
📍 Cơ sở 3: 856/5 Quang Trung, Phường 8, Quận Gò Vấp, TP.HCM – 0886 286 049
📍 Cơ sở 4: 911/2 Kha Vạn Cân, Phường Linh Tây, TP. Thủ Đức, TP.HCM – 0785 210 264
📍 Cơ sở 5: Số 11 đường Ngô Tri Hóa, TT. Củ Chi, Huyện Củ Chi, TP.HCM – 0776 000 931
📍 Cơ sở 6: 168 đường Phú Lợi, Phường Phú Hòa, TP. Thủ Dầu Một, Bình Dương – 0778 748 418
📍 Cơ sở 7: 136/117 Đồng Khởi, KP4, P. Tân Hiệp, Biên Hòa, Đồng Nai – 0778 748 418
💻 Đào tạo Online trực tuyến: 0931 145 823




