Sách viết của nhà sư Pháp Luân

Phần 9: 사랑은 ‘ 1+1 = 2’가 아니야

Tình yêu không phải là ‘1+1=2’

“얼마 전에 여자 친구와 헤어지고 왜 우리가 헤어지게 되었을까 생각해봤습니다. 스님이 쓰신 책을 읽다가 ‘사랑도 욕심이다.’라고 하신 구절이 가슴에 와 닿았어요.”

“Gần đây em vừa chia tay bạn gái và đã suy nghĩ tại sao chúng em lại chia tay. Đọc sách của sư thầy, câu ‘tình yêu cũng là lòng tham’ đã chạm đến trái tim em.”

처음에는 예쁘고 성격도 좋은 상대방을 만나 마음이 두근두근합니다.

Ban đầu, khi gặp một người đẹp và có tính cách tốt, trái tim bạn sẽ đập loạn nhịp.

그 마음으로 상대를 내 인연이라고 믿고 가까워지고자 노력하죠.

Với cảm xúc đó, bạn tin rằng đối phương là định mệnh của mình và cố gắng xích lại gần hơn.

어떤 연인이든 시작 단계에서는 깨가 쏟아질 듯 다정합니다 그러다가 시간이 지나면서 나와 다른 상대의 모습을 발견하고는 실망하고 애정도 식어 갑니다.

Bất kỳ cặp đôi nào cũng vậy, ở giai đoạn đầu, họ đều ngọt ngào như rót mật. Rồi thời gian trôi qua, họ phát hiện ra những điểm khác biệt của đối phương và thất vọng, tình cảm cũng dần nguội lạnh.

“스님은 자신의 마음을 갈고닦으면 길을 지나가는 아무나 붙잡고 결혼을 해도 괜찮다고 말씀하셨는데, 그렇다고 정말 아무나 사귈 수는 없잖아요?

“Sư thầy từng nói rằng nếu tu dưỡng tâm mình, thì có thể nắm tay bất cứ ai đi ngang qua đường để kết hôn cũng không sao cả. Nhưng nói vậy chứ làm sao có thể yêu đương bừa bãi được ạ?”

사람과 사람의 만남이 곧 인간관계입니다.

Sự gặp gỡ giữa người với người chính là các mối quan hệ xã hội.

인간관계에는 부모와 자식 사이도 있고, 남녀가 만나 사랑하는 연인관계도 있습니다.

Trong các mối quan hệ con người, có mối quan hệ giữa cha mẹ và con cái, có mối quan hệ tình yêu nam nữ.

친구끼리의 인간관계도 있고,직장 동료나 업무상으로 만나는 사회 관계도 있습니다.

Cũng có mối quan hệ bạn bè, đồng nghiệp công sở hay các mối quan hệ xã hội trong công việc.

일반적으로 모든 인간관계는 그 관계를 통해서 이익을 추구하려는 속성이 있습니다.

Thông thường, tất cả các mối quan hệ con người đều có xu hướng theo đuổi lợi ích thông qua mối quan hệ đó.

다른 사람과의 관계에서 내가 손해를 보지 않으려고 합니다.

Bạn sẽ cố gắng không để mình bị thiệt thòi trong mối quan hệ với người khác.

인간 관계 중에서 손익을 계산하지 않는 관계는 부모와 자식 관계가 있습니다.

Trong các mối quan hệ con người, mối quan hệ không tính toán lợi ích là mối quan hệ giữa cha mẹ và con cái.

부모는 자식을 키우면서 ‘이 아이를 키우는 게 내게 손해 일까,이익일까?’ 하고 계산하지 않습니다.

Cha mẹ khi nuôi con không tính toán ‘việc nuôi đứa trẻ này có lợi hay hại cho mình không?’.

또한 어릴 때부터 함께 어울리며 자란소꿉 친구도 계산없이 만나는 인간관계죠.

Ngoài ra, bạn bè thanh mai trúc mã lớn lên cùng nhau từ nhỏ cũng là mối quan hệ không tính toán.

어려서는 이해타산을 하지 않죠.

Khi còn nhỏ, chúng ta không tính toán thiệt hơn.

그래서 그때 만난 친구들과는 성인이 되어서도 야박한 계산을 하지 않습니다.

Vì vậy, với những người bạn gặp gỡ từ thời thơ ấu, bạn sẽ không có những tính toán khắc nghiệt ngay cả khi đã trưởng thành.

덕분에 서로 솔직 담백한 관계가 유지됩니다.

Nhờ đó, mối quan hệ giữa hai bên vẫn duy trì sự thẳng thắn và chân thật.

오래 사귄 절친한 친구 사이도 이해타산의 계산을 덜 하는 편 이죠.

Ngay cả những người bạn thân lâu năm cũng ít tính toán thiệt hơn.

이런 인간관계는 갈등이 생겨도 금방 회복하고 관계가 오래갑니다.

Những mối quan hệ như vậy, dù có mâu thuẫn cũng nhanh chóng hồi phục và duy trì lâu dài.

반대로 이해관계가 극심한 인간관계는 무엇일까요?

Ngược lại, mối quan hệ nào có lợi ích cực kỳ xung đột?

사람 사이에서 욕심이 가장 많이 작용하는 인간관계가 바로 결혼으로 맺어지는 부부사이입니다.

Mối quan hệ mà lòng tham tác động mạnh mẽ nhất giữa con người chính là mối quan hệ vợ chồng được hình thành qua hôn nhân.

그다음이 연애입니다.

Tiếp theo là tình yêu.

남녀가 상대를 처음 소개받을 때면 흔히 묻지 않습니까?

Khi nam nữ lần đầu được giới thiệu đối phương, chẳng phải họ thường hỏi sao?

몇 살이냐,학교는 어디냐, 전공은 뭐냐, 집은 어느 동네냐며 나이, 학벌, 경제력,집안 환경, 미모 등등 이상형의 조건을 따집니다.

Họ hỏi bao nhiêu tuổi, học trường nào, chuyên ngành gì, nhà ở khu nào, rồi xét đến các điều kiện lý tưởng như tuổi tác, học vấn, khả năng kinh tế, hoàn cảnh gia đình, nhan sắc, v.v.

우리는 부부나 연인에게 사랑이란 단어를 붙이는데 실제로 분석해 보면 그 관계에 욕심이 가장 많습니다.

Chúng ta gán từ ‘tình yêu’ cho vợ chồng hay người yêu, nhưng thực chất, nếu phân tích kỹ, mối quan hệ đó lại chứa đựng nhiều lòng tham nhất.

부모와 자식 사이는 아무리 갈등이 생겨도 서로 원수가 될 확률은 낮습니다.

Mối quan hệ giữa cha mẹ và con cái, dù có nảy sinh mâu thuẫn đến mấy, khả năng trở thành kẻ thù của nhau là rất thấp.

어릴 때부터 알고 지낸 소꿉친구와도 원수로 변할 확률은 매우 낮습니다.

Khả năng biến thành kẻ thù với bạn bè thanh mai trúc mã quen nhau từ nhỏ cũng rất thấp.

하지만 부부는 어떻습니까?

Nhưng còn vợ chồng thì sao?

같은 집에서 같은 이불을 덮고 살던 부부가 이혼을 하면 그 둘은 다시는 돌이킬 수 없는 원수지간으로 변합니다.

Nếu một cặp vợ chồng sống chung một nhà, đắp chung một chăn mà ly hôn, họ sẽ trở thành kẻ thù không đội trời chung, không thể nào quay lại được.

처음 만났을 때는 고귀한 사랑이라 하지만 뒤돌아서는 순간 내 인생 최악의 원수로 변하는 것입니다.

Khi mới gặp nhau thì gọi là tình yêu cao quý, nhưng khoảnh khắc quay lưng lại thì lại biến thành kẻ thù tồi tệ nhất đời.

부부가 이혼하면 그 과정에서 자녀들이 크게 상처를받습니다.

Khi vợ chồng ly hôn, con cái sẽ bị tổn thương nặng nề trong quá trình đó.

한 사람은 어머니이고 한 사람은 아버지인데 둘이 갑자기 원수로 변하니 그 속에서 아이들은 혼란스러울 수밖에요.

Một người là mẹ, một người là cha, nhưng cả hai đột nhiên trở thành kẻ thù, nên con cái không thể nào không bối rối.

왜 한때는 둘도 없이 사랑했던 남녀가 헤어질 때는 원수가 될까요?

Tại sao nam nữ từng yêu nhau tha thiết lại trở thành kẻ thù khi chia tay?

‘사랑’했던 것만 생각하면 헤어져도 이 세상 누구보다 더 좋은 친구가 되어 웃어야 하지 않나요?

Nếu chỉ nghĩ đến việc ‘yêu’, thì dù chia tay chẳng phải nên trở thành những người bạn tốt hơn bất kỳ ai trên thế giới này mà cười sao?

그 이유는 남녀 사이에 이해관계가 너무 많이 얽혀 있기 때문이지요.

Lý do là vì giữa nam và nữ có quá nhiều mối quan hệ lợi ích đan xen.

신학기 처음 만난 같은 반 아이들이 친구를 사궐 때 가장 중요하게 생각하는 게 무엇일까요?

Điều gì là quan trọng nhất đối với những đứa trẻ cùng lớp gặp nhau lần đầu vào năm học mới khi kết bạn?

보편적으로 “그 친구는 의리가 있고, 저 친구는 의리가 없어.”라는 말을 자주 합니다.

Thường thì người ta hay nói “người bạn đó có lòng trung thành, người bạn kia thì không.”

사업 할 때 동업자를 구하면서도 이 사람이 신용이 있나 없나만 중요하게 평가합니다.

Khi tìm kiếm đối tác kinh doanh, người ta chỉ quan tâm đánh giá liệu người này có đáng tin cậy hay không.

친구나 동업자를 찾으면서 상대의 키나 얼굴 같은 외모를 보거나 집안 환경을 따지는 사람은 거의 없습니다.

Hiếm có ai khi tìm bạn bè hay đối tác kinh doanh lại xét đến ngoại hình như chiều cao hay khuôn mặt, hay hoàn cảnh gia đình của đối phương.

그런데 선을 볼 때는 조건이 까다로워요.

Thế nhưng, khi xem mắt, các điều kiện lại khắt khe.

일단 나이도 봐야 하고,키나 얼굴 등 외모도 묻습니다.

Đầu tiên phải xem tuổi tác, rồi hỏi về ngoại hình như chiều cao, khuôn mặt.

학교는 어디를 졸업했는지, 부모님은 뭘 하시는지, 집안은 화목한지, 종교는 뭘 믿는지, 형제 사이에 우애는 어떤지 등도 조목조목 살펴봅니다.

Cũng xem xét kỹ lưỡng từng chi tiết như tốt nghiệp trường nào, bố mẹ làm gì, gia đình có hòa thuận không, theo tôn giáo nào, tình cảm anh chị em ra sao, v.v.

여자를 예로 들면, 괜찮다 싶은 남자는 나보다 돈이 더 많아야 하고, 인물도 준수해야 하고, 학벌도 좋아야 하고, 머리도 똑똑하고, 성격은 박력이 있으면서 동시에 부드럽고 자상해야 합니다.

Lấy ví dụ về phụ nữ, một người đàn ông được cho là ổn phải có nhiều tiền hơn tôi, ngoại hình cũng phải khá, học vấn tốt, thông minh, tính cách phải mạnh mẽ nhưng đồng thời cũng mềm mỏng và chu đáo.

그것으로도 부족해서 길을 걸을 때 다른 여자에게 눈길 하나 안 주고 오직 나만 바라봐야 해요. 이런 남자라야 좋은 신랑감입니다.

Bấy nhiêu vẫn chưa đủ, khi đi trên đường, anh ta không được liếc nhìn bất kỳ người phụ nữ nào khác mà phải chỉ nhìn mỗi tôi. Một người đàn ông như vậy mới là chú rể tốt.

어떻습니까? 조금 모순 된 말 같지 않습니까?

Bạn thấy sao? Chẳng phải có vẻ hơi mâu thuẫn sao?

키 크고 잘생긴 외모에 학벌, 집안, 직업 전부 좋고 성격까지 서글 서글한 남자.

Một người đàn ông cao ráo, đẹp trai, học vấn, gia đình, công việc đều tốt và tính cách cũng rất hòa nhã.

그야말로 킹카 중에 킹카인 이런 남자를 안 좋아하는 여자가 있겠습니까?

Liệu có người phụ nữ nào không thích một người đàn ông như vậy, một người đàn ông thực sự là “vua” trong số những người đàn ông “hot”?

내 눈에 보기 좋으면 남들 눈에도 똑같이 보기 좋습니다.

Nếu trong mắt tôi thấy tốt, thì trong mắt người khác cũng sẽ thấy tốt như vậy.

그러면 이 남자를 가만히 두겠습니까?

Vậy thì liệu người ta có để yên cho người đàn ông này không?

결혼한 뒤에도 유부남이라도 괜찮다며 적극적으로 애정 공세를 하는 여자들도 있을 수 있습니다.

Ngay cả sau khi kết hôn, cũng có thể có những người phụ nữ tích cực tấn công tình cảm, nói rằng không sao dù anh ta đã có vợ.

그러니까 남편이 바람을 피우는 이유는 어느 날 갑자기 그야말로 ‘바람’이 불어서 생겼다기보다 그런 확률이 높은 조건의 결과라고 봐야합니다.

Vì vậy, lý do chồng ngoại tình không phải là do đột nhiên ‘gió’ nổi lên, mà phải coi đó là kết quả của những điều kiện có khả năng cao dẫn đến điều đó.

내가 조건을 따져 가며 고른 남자는 다른 여자들에게도 좋은 남자로 보이니까요.

Bởi vì người đàn ông mà tôi đã chọn dựa trên các điều kiện cũng được coi là một người đàn ông tốt trong mắt những người phụ nữ khác.

그렇다고 조건이 좋은 남자는 모두 바람을 핀다는 이야기는 아니에요.

Nói vậy không có nghĩa là tất cả những người đàn ông có điều kiện tốt đều ngoại tình.

그런데 문제는 나보다 못난 남자가 한눈을 팔면 ‘안녕히가십시오’. 하고 헤어지면 되는데 내가 잘 잡았다 싶은 남자의 경우에는 바람을 피워도 버리지를 못하는 거예요.

Nhưng vấn đề là, nếu một người đàn ông kém hơn tôi mà liếc mắt nhìn người khác, tôi có thể nói ‘tạm biệt’ và chia tay. Còn đối với người đàn ông mà tôi nghĩ mình đã ‘chọn được’, thì dù anh ta có ngoại tình, tôi cũng không thể bỏ được.

그 남자를 버리고 다시 새로운 사람을 만난다고 해도 지금의 남자처럼 조건이 좋은 사람을 만나기 어렵기 때문이죠.

Bởi vì dù có bỏ anh ta và gặp một người mới, thì cũng khó mà tìm được người có điều kiện tốt như người đàn ông hiện tại.

그러면 결국 내 마음은 시기와 질투와 고뇌로 괴롭기 그 지없습니다.

Khi đó, cuối cùng trái tim tôi sẽ bị giày vò bởi sự đố kỵ, ghen tuông và đau khổ đến tột cùng.

팔자 타령을 하면서 자괴감에 빠지게 되죠.

Và rồi bạn sẽ tự ti, than vãn về số phận của mình.

하지만 이런 상황은 우연히 일어난 것이 아니라 처음 내가 그를 선택한 순간부터 결과가 예측된 일입니다.

Nhưng tình huống này không phải ngẫu nhiên xảy ra, mà là điều đã được dự đoán trước ngay từ khoảnh khắc tôi chọn anh ta.

가을에 낙엽이 저절로 생기는 것이 아닙니다.

Lá rụng vào mùa thu không phải tự nhiên mà có.

봄에 새싹이 돋고 여름철 무성한 과정을 거쳐서 가을에 찬바람이 불기 시작하면 단풍이 들고 결국 낙엽으로 떨어지는 것이 하나의 예고된 과정이지요.

Việc mầm non nảy nở vào mùa xuân, trải qua quá trình phát triển xanh tươi vào mùa hè, rồi đến mùa thu khi gió lạnh bắt đầu thổi, lá đổi màu và cuối cùng rụng xuống thành lá khô, đó là một quá trình đã được báo trước.

이처럼 우리가 어떤 사물을 보거나 마음의 일에도 단계 단계별로 내재되어 있는 과정을 알아볼 수있어 야합니다.

Cũng như vậy, chúng ta phải có khả năng nhận ra quá trình vốn có trong từng giai đoạn của bất kỳ sự vật hay công việc tâm linh nào.

내가 돈이 좀있는 남자라서 여자를 만나면 돈을 팍팍 쓰면서 인심을 부립니다.

Nếu tôi là một người đàn ông có chút tiền, khi gặp phụ nữ, tôi sẽ tiêu tiền phung phí và rộng rãi.

주변에는 사람이 끊이지 않아요.

Xung quanh tôi không thiếu người.

이때 여자는 ‘나’를 좋아한 것일까요, 돈을 보고 좋아한 걸까요?

Lúc này, người phụ nữ có phải thích ‘tôi’ không, hay thích vì tiền?

만약 이 남자에게 돈이 없어지면 주변의 사람들이 그냥 그대로 있을까요, 떠나버릴까요?

Nếu người đàn ông này hết tiền, liệu những người xung quanh có ở lại không, hay sẽ rời đi?

돈을 보고 왔으니 돈이 없으면 떠나는 것이 인지상정 아닌가요?

Vì đến vì tiền, nên khi không còn tiền thì rời đi chẳng phải là lẽ thường tình sao?

이것을 배신이라고 말하는데 그렇지 않습니다.

Người ta gọi đây là sự phản bội, nhưng không phải vậy.

그 현상 그 자체 그대로 진리예요.

Bản thân hiện tượng đó chính là chân lý.

권력의 속성도 마찬가지입니다.

Thuộc tính của quyền lực cũng vậy.

내가 높은 지위에 있으면 주변 사람들이 굽실댑니다.

Nếu tôi ở vị trí cao, những người xung quanh sẽ cúi mình nịnh nọt.

하지만 퇴직을하고 나면 아들딸이 결혼한다고 해도 찾아오는 사람이 없습니다.

Nhưng sau khi nghỉ hưu, dù con cái có kết hôn cũng không có ai đến thăm.

그럼 대부분 배신감에 치를 떨겠죠.

Khi đó, hầu hết sẽ run rẩy vì cảm giác bị phản bội.

하지만 지위를 보고 왔던 사람들이니 내게 지위가 사라지면 더 이상 찾아오지 않는 게 당연합니다.

Nhưng họ đến vì địa vị, nên khi địa vị của tôi không còn nữa, việc họ không đến thăm nữa là điều đương nhiên.

만약 내가 지위가 높더라도 다른 사람들을 권위적으로 대하지 않고 똑같은 동료로서 존중하며 지냈다면 자리에서 물러나도 대부분 여전히 친구고 동료로 남아 있을 겁니다.

Nếu tôi ở vị trí cao mà không đối xử với người khác một cách độc đoán, mà tôn trọng họ như những đồng nghiệp bình đẳng, thì ngay cả khi tôi nghỉ việc, hầu hết họ vẫn sẽ là bạn bè và đồng nghiệp.

지위가 높을 때나 재물이 많을 때 그 조건에 구애되지 않고 허물없이 관계를 맺으면 그 조건이 사라진 뒤에도 인간관계는 여전히 그대로 존재합니다.

Khi bạn có địa vị cao hoặc tài sản dồi dào, nếu bạn thiết lập các mối quan hệ một cách thân thiện mà không bị ràng buộc bởi những điều kiện đó, thì ngay cả khi những điều kiện đó biến mất, các mối quan hệ con người vẫn sẽ tồn tại như cũ.

하지만 돈이나 지위를 이용해 맺은 관계는 나중에 외로움으로 되돌아오기 쉽습니다.

Tuy nhiên, những mối quan hệ được xây dựng dựa trên tiền bạc hay địa vị thường dễ dẫn đến sự cô đơn sau này.

그런데 애인이나 부부 관계는 서로 이해관계가 상당히 상충하기 때문에 내가 상상했던 것과 다른 모습을 발견하게 되면 금방 실망합니다.

Thế nhưng, mối quan hệ tình nhân hay vợ chồng lại có lợi ích tương đối mâu thuẫn, nên khi bạn phát hiện ra những điểm khác biệt so với những gì mình tưởng tượng, bạn sẽ nhanh chóng thất vọng.

그러고는 괜히 결혼했다, 내가 사람을 잘못 봤다며 상대를 비난하지요.

Rồi thì lại đổ lỗi cho đối phương, rằng ‘vô ích mà kết hôn’, ‘mình đã nhìn nhầm người’.

이 비난의 내면을 들여다보면 전부 내가 만든 이해타산의 결과입니다.

Nếu nhìn sâu vào bên trong lời đổ lỗi này, tất cả đều là kết quả của sự tính toán lợi ích do chính tôi tạo ra.

이것이 우리의 현실입니다.

Đây là thực tế của chúng ta.

그래서 저는 이런 말을 자주 합니다.

Vì vậy, tôi thường nói câu này:

“사랑 좋아하시네.”

“Thích tình yêu nhỉ.”

여러분은 첫눈에 반한 사랑을 믿습니까?

Bạn có tin vào tình yêu sét đánh không?

한눈에 반해 사랑에 빠졌다는 커플들의 연애가 오래갈 확률은 극히 드뭅니다.

Khả năng các cặp đôi yêu nhau từ cái nhìn đầu tiên có mối quan hệ lâu dài là cực kỳ hiếm.

한눈에 반했다는 말은 내가 평소 원하던 모든 조건을 갖춘 ‘이상형’이라는 뜻이겠지요.

Việc nói ‘yêu từ cái nhìn đầu tiên’ có lẽ có nghĩa là ‘người lý tưởng’ hội tụ tất cả những điều kiện mà bạn hằng mong ước.

그게 바로 욕심이 극에 달한 상태입니다.

Đó chính là trạng thái mà lòng tham đạt đến cực điểm.

내 연애의 목적을 생각해보세요.

Hãy nghĩ về mục đích hẹn hò của bạn.

‘내 눈에 보기 좋은 상대와 며칠이라도 불꽃처럼 사랑하고 싶다.’를 목적으로 한다면 그 관계가 오래 지속될 거란 기대는 하지 마세요.

Nếu mục đích của bạn là ‘muốn yêu cháy bỏng dù chỉ vài ngày với một người hợp mắt’, thì đừng kỳ vọng mối quan hệ đó sẽ kéo dài.

반대로 오랫동안 상대와 같이하고 싶다면 눈높이를 낮추는 것이 좋습니다.

Ngược lại, nếu bạn muốn ở bên đối phương lâu dài, tốt hơn hết là hãy hạ thấp tiêu chuẩn của mình.

내가 꿈꾸던 이상형을 조금 낮춰서 관계를 맺으면 그 사람과는 인연이 오래 지속됩니다.

Nếu bạn hạ thấp hình mẫu lý tưởng mà bạn hằng mơ ước một chút và xây dựng mối quan hệ, thì duyên phận với người đó sẽ kéo dài.

사람을 사귈 때는 그냥 사귀세요.

Khi kết bạn, cứ kết bạn thôi.

좋은 사람을 사귈 수도 있고, 만나다 보니 배울 점이라고는 하나 없는 나쁜 놈과도 만날 수 있습니다.

Bạn có thể kết bạn với người tốt, hoặc cũng có thể gặp phải một kẻ tồi tệ không có gì đáng học hỏi.

그렇다고 연애나 사랑에 실패한 것은 아닙니다.

Điều đó không có nghĩa là bạn đã thất bại trong hẹn hò hay tình yêu.

그 사람과는 실패했을 수도 있습니다.

Bạn có thể đã thất bại với người đó.

하지만 그 실패가 나쁜 건 아닙니다.

Nhưng thất bại đó không phải là điều xấu.

실패는 농구 연습과도 같은 겁니다.

Thất bại cũng giống như việc luyện tập bóng rổ vậy.

농구 골대에 공을 던지면 한 번에 시원하게 골인합니까?

Khi bạn ném bóng vào rổ, liệu có trúng ngay một lần một cách dứt khoát không?

수없이 던지고 연습을 거듭해 결국 공을 골대에 넣을 수 있게 완성되지요.

Bạn phải ném vô số lần, luyện tập lặp đi lặp lại rồi cuối cùng mới hoàn thành được việc đưa bóng vào rổ.

청춘에게 실패라는 말처럼 어울리지 않는 말도 없습니다.

Không có từ nào không phù hợp với tuổi trẻ như từ ‘thất bại’.

실패가 아니라 단지 연습만 있을 뿐이죠.

Không phải là thất bại, mà chỉ là luyện tập mà thôi.

인간관계를 맺는 일도 연습하듯 여러 번 되풀이해보세요.

Việc xây dựng các mối quan hệ cũng hãy lặp đi lặp lại nhiều lần như luyện tập vậy.

인간관계는 폭넓고 다양할수록 좋습니다.

Mối quan hệ càng rộng rãi và đa dạng càng tốt.

여러 사람과 관계를 맺으면서 경험을 쌓는 겁니다.

Bạn tích lũy kinh nghiệm khi xây dựng mối quan hệ với nhiều người.

사람과의 만남도 인간관계의 연습이라 가볍게 생각하고 마음의 부담을 지워버리세요.

Hãy coi việc gặp gỡ mọi người như một bài tập về mối quan hệ con người, nghĩ nhẹ nhàng và gạt bỏ gánh nặng trong lòng.

그 중에는 하루 만에 혹은 한 달 만에 끝나는 관계도 있고, 3년이 넘도록 지속하는 관계도 있어요.

Trong số đó, có những mối quan hệ kết thúc chỉ trong một ngày hoặc một tháng, cũng có những mối quan hệ kéo dài hơn 3 năm.

그 과정에서 사람에 대해 배우면서 인간을 깊이 이해할 수 있습니다.

Trong quá trình đó, bạn có thể học hỏi về con người và hiểu sâu sắc hơn về nhân loại.

뜻대로 풀리지 않았을 때도 실패라고 단정하지 말고 그 자체를 연습으로 받아들이세요.

Khi mọi việc không như ý, đừng vội kết luận là thất bại mà hãy chấp nhận nó như một bài tập.

몇 차례 실패를 반복해 연습하면 결국 내가 원하던 상대와도 자연스럽게 사랑이 이뤄지게 될 겁니다.

Nếu bạn lặp lại thất bại và luyện tập vài lần, cuối cùng tình yêu với người mà bạn mong muốn cũng sẽ tự nhiên thành hiện thực.

성공이나 실패와 관계없이 우리가 경험하는 모든 것은 그 전부가 인생살이이고 각성입니다.

Dù thành công hay thất bại, tất cả những gì chúng ta trải nghiệm đều là cuộc đời và sự thức tỉnh.

그래서 인생은 나날이 발전하지 결코 후퇴하는 법이 없어요.

Vì vậy, cuộc đời luôn tiến lên từng ngày chứ không bao giờ thụt lùi.

동서고금의 여러 성인은 서로를 미워할 때 우리에게 ‘살아라, 살지 마라.’라는 이야기를 한 적이 없어요.

Các bậc thánh nhân từ xưa đến nay chưa bao giờ nói với chúng ta rằng ‘hãy sống, đừng sống’ khi chúng ta ghét bỏ lẫn nhau.

오직 상대를 미워하지 말라는 말씀만 남기셨죠.

Họ chỉ để lại lời dạy rằng đừng ghét bỏ đối phương.

사람을 사귈 때 너무 망설이지 말고 계산하지 말고 일단 한번 마음 가는 대로 해보세요.

Khi kết bạn, đừng quá do dự, đừng tính toán, mà hãy thử một lần theo trái tim mình mách bảo.

네가 좋다고 고백했는데 상대는 별로 마음에 들지 않는지 싫다고 대답합니다.

Bạn tỏ tình nói rằng bạn thích họ, nhưng đối phương lại trả lời là không thích, có vẻ không hài lòng lắm.

그때 쿨하게 알았다고 하면서 물러납니다.

Lúc đó, hãy bình tĩnh nói đã hiểu và rút lui.

이 과정을 상대에게 고백했다가 거절당했다고 생각하면 상처를 받겠죠.

Nếu bạn nghĩ quá trình này là việc tỏ tình với đối phương rồi bị từ chối, bạn sẽ bị tổn thương.

하지만 그것은 상대에게 선택의 기회를 주고 그 사람의 자유를 존중한 결과일 뿐이에요.

Nhưng đó chỉ là kết quả của việc bạn trao cơ hội lựa chọn cho đối phương và tôn trọng sự tự do của họ mà thôi.

내가 커피를 좋아한다고 했는데 상대는 커피가 싫다고 한 것과 마찬가지죠.

Nó cũng giống như việc tôi nói thích cà phê nhưng đối phương lại nói không thích cà phê vậy.

청춘이라면 여러 사람을 만나며 인간관계를 쌓는 데 두려움을 갖지 말고 사귀면서 그 인간관계 속에서 배워 나가세요.

Nếu bạn còn trẻ, đừng ngại gặp gỡ nhiều người để xây dựng các mối quan hệ, hãy kết bạn và học hỏi từ những mối quan hệ đó.

때로는 방황해도 괜찮습니다.

Đôi khi lạc lối cũng không sao cả.

지금 잠깐 방황해도 곧 내 마음의 심지를 세우고 정신을 차리면 되는 일이에요.

Dù bây giờ có lạc lối một chút, nhưng chỉ cần sớm củng cố ý chí và tỉnh táo lại là được.

틀려도 괜찮습니다.

Sai cũng không sao.

틀리면 고치면 될 뿐이에요.

Sai thì chỉ cần sửa thôi.

실패해도 괜찮습니다.

Thất bại cũng không sao.

실패했다면 다시 도전하면 그만이죠.

Nếu thất bại thì cứ thử lại là được.

그러니 항상 긍정적으로 생각하고 다시 앞으로 나가기를 두려워하지 마세요.

Vì vậy, hãy luôn suy nghĩ tích cực và đừng sợ hãi khi tiến về phía trước một lần nữa.

움츠러들고 숨으려고 하면 연애마저도 침체하기 쉬워요.

Nếu bạn co rút lại và cố gắng ẩn mình, ngay cả chuyện tình yêu cũng dễ bị đình trệ.

그보다는 살짝 아픔을 겪더라도 미래로 나가는 적극성이 훨씬 값집니다

Thay vào đó, sự chủ động tiến về phía trước dù có trải qua chút đau khổ còn đáng giá hơn rất nhiều.

📞 Liên hệ giáo vụ tư vấn khóa học:
– Cơ sở chính: 384/19 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, TP HCM –  0886 289 749
– Cơ sở 1: 72 Trương Công Định, Phường 14, Quận Tân Bình, TP HCM  – 0936 944 730
– Cơ sở 2: 18 nội khu Mỹ Toàn 2, Phường Tân Phong, Quận 7, TP HCM  – 0886 287 749
– Cơ sở 3: 856/5 Quang Trung, Phường 8, Quận Gò Vấp, TP HCM  – 0886 286 049
– Cơ sở 4: 911/2 Kha Vạn Cân, Phường Linh Tây, TP.Thủ Đức, TP HCM – 0785 210 264
– Cơ sở 5: Số 11 đường Ngô Tri Hoá, TT Củ Chi, Huyện Củ Chi, TP HCM  –  0776 000 931   
– Cơ sở 6: 168 đường Phú Lợi, Phường Phú Hòa, Thành phố Thủ Dầu Một, Bình Dương  – 0778 748 418 
– Cơ sở 7: 228 Tố Hữu, Phường Cẩm Lê, Đà Nẵng – 0776 240 790 – 0901 311 165
– Cơ sở 8: 136/117 Đồng Khởi, KP4, P. Tân Hiệp, Biên Hòa, Đồng Nai – 0778 748 418
– Đào tạo Online trực tuyến – 0931 145 823

 

5/5 - (1 vote)
Từ điển
Từ điển
Facebook
Zalo