Luyện dịch song ngữ Hàn – Việt phần 68
Bài 68: 천재의 자살을 부른 어머니의 잘못(Sai lầm của người mẹ dẫn đến cái chết của một thiên tài).
미국 뉴욕발레단에 스무살의 천재 무용수가 혜성처럼 등장했다.
Tại đoàn ba lê New York, một vũ công thiên tài 20 tuổi đã xuất hiện như một ngôi sao băng.
이름은 월터 패트릭 비셀.
Tên anh là Walter Patrick Bissell.
청년은 동료 무용수들의 부러움을 한 몸에 받았다.
Chàng trai trẻ nhận được rất nhiều sự ghen tị từ các đồng nghiệp vũ công.
비셀은 팬들의 박수갈채 속에 연 2억원의 파격적인 개런티를 받았다.
Bissell nhận được mức lương đặc biệt 200 triệu won mỗi năm trong sự vỗ tay tán thưởng của người hâm mộ.
어느날 뉴저지의 한 아파트에서 비셀의 싸늘한 시체가 발견됐다.
Một ngày nọ, thi thể lạnh lẽo của Bissell được phát hiện tại một căn hộ ở New Jersey.
사망원인은 과다한 약물복용이었다.
Nguyên nhân tử vong là sử dụng thuốc quá liều.
그런데 톱스타로 부상한 비셀의 약물복용을 눈치 챈 한 여인이 있었다.
Tuy nhiên, có một người phụ nữ đã đoán biết được việc sử dụng thuốc của Bissell người nổi lên như một ngôi sao hàng đầu.
비셀의 어머니 패트리시아였다.
Đó chính là mẹ của Bissell, Patricia.
그녀는 교회학교 교사와 성가대원으로 봉사하는 독실한 신자였다.
Bà là một tín đồ sùng đạo, phụng sự như là một thành viên dàn thánh ca và giáo viên trường nhà thờ.
그러나 그녀에게는 감정을 조절하지 못하는 약점이 있었다.
Tuy nhiên, bà có điểm yếu không kiểm soát được cảm xúc của mình.
비셀을 향해 분노를 발하는 일이 많았다.
Bà thường xuyên nổi giận với Bissell.
가끔 자신의 신세를 한탄하며 매질을 했다.
Thỉnh thoảng bà than thở về số phận của mình rồi đánh đập anh.
어머니는 직장생활에 너무 바빴고 비셀은 혼자 있는 시간이 많았다.
Người mẹ quá bận rộn với cuộc sống công sở và Bissell có nhiều thời gian ở một mình.
어머니의 사랑을 받지 못하고 자란 비셀의 성격은 차갑고 괴팍했다.
Lớn lên mà không thể nhận được tình thương của mẹ, tính cách của Bissell lạnh lùng và khó gần.
그는 고독을 극복하기 위해 약물을 복용했다.
Anh dùng thuốc để vượt qua nỗi cô độc.
비셀의 유서내용은 `약물로 망가지고 있다. 될대로 되라’였다.
Nội dung di thư của Bissell viết rằng: “Tôi đang bị hủy hoại vì thuốc. Tới đâu thì tới.”
패트리시아는 울부짖으며 말했다.
Patricia gào khóc và nói.
비셀, 네가 바로 4대째 희생자다. 너의 죽음은 조부때부터 내려온 어른들의 분노와 무관심의 결과다.
Bissell, con chính là nạn nhân đời thứ tư. Cái chết của con là kết quả của sự phẫn nộ và thiếu quan tâm của người lớn truyền lại từ thời ông bà.
천재적인 무용수를 자살하게 만든 것은 어머니의 잦은 분노와 매질이었다.
Điều khiến một vũ công thiên tài phải tự tử chính là những cơn phẫn nộ và đòn roi thường xuyên của người mẹ.
Ngữ pháp quan trọng
- -처럼→ Như…, giống như…
예: 보석처럼 → Như ngọc quý. - -(으)며→ Và/Vừa… vừa…
예: 제 친구는 공부도 잘하며 성격도 좋아요. → Bạn tôi học giỏi và tính cách cũng tốt. - -고→ Và, rồi
예: 제 동생은 예쁘고 착해요. → Em tôi xinh đẹp và hiền lành. - -지 못하다 → Không thể (làm gì đó).
예: 수영을하지 못해요. → Không thể bơi. - -기 위해 → Để, nhằm… (thể hiện ý đồ hay mục đích thực hiện việc nào đó).
예: 살을빼기 위해서 운동하고 있어요. → Đang tập thể dục để giảm cân. - -고 있다 → Diễn tả hành động đang diễn ra (Đang làm gì đó)
예: 먹고 있다 → Đang ăn. - –게 하다/만들다 → Bắt/khiến/sai/biểu cho ai làm gì; để cho/cho phép ai làm gì
예: 그는 저를 웃게 했어요. → Anh ấy đã làm cho tôi cười.
Từ vựng quan trọng
| Từ tiếng Hàn | Nghĩa tiếng Việt |
|---|---|
| 천재 | Thiên tài |
| 자살 | sự tự sát |
| 잘못 | sai lầm, sai sót |
| 발레단 | đoàn ba lê |
| 무용수 | vũ công, diễn viên múa |
| 혜성 | sao băng, sao chổi |
| 청년 | thanh niên |
| 한 몸에 받다 | nhận được rất nhiều |
| 부러움 | sự ganh tị, ghen tị |
| 개런티 | tiền cát sê, mức lương |
| 파격적 | mang tính phá cách, táo bạo |
| 박수갈채 | sự vỗ tay tán thưởng |
| 시체 | thi thể, xác chết |
| 싸늘하다 | lạnh tanh, lạnh lẽo, lạnh lùng |
| 발견되다 | được phát hiện |
| 사망원인 | nguyên nhân tử vong |
| 약물복용 | việc dùng thuốc |
| 과다하다 | quá đà, quá liều |
| 여인 | người phụ nữ, người con gái |
| 눈치채다 | tinh ý, đoán biết |
| 톱스타 | ngôi sao hàng đầu |
| 신자 | tín đồ |
| 독실하다 | sùng đạo, ngoan đạo |
| 봉사하다 | phụng sự, làm từ thiện |
| 약점 | nhược điểm, điểm yếu |
| 조절하다 | điều tiết, điều chỉnh |
| 감정 | tình cảm, cảm xúc |
| 분노 | sự phẫn nộ |
| 발하다 | phát ra, tỏa ra |
| 한탄하다 | than vãn, than thở |
| 신세 | số phận, hoàn cảnh sống |
| 매질하다 | đánh đập, đánh đòn |
| 괴팍하다 | kỳ quặc, khó gần |
| 고독 | sự cô độc |
| 유서 | di thư, di chúc |
| 울부짖다 | gào khóc, la khóc |
| 희생자 | người hy sinh |
| 내려오다 | truyền lại, thừa kế, chuyển xuống |
| 무관심 | sự không quan tâm |
| 잦다 | thường xuyên |
📞 Liên hệ giáo vụ tư vấn khóa học:
– Cơ sở chính: 384/19 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, TP HCM – 0886 289 749
– Cơ sở 1: 72 Trương Công Định, Phường 14, Quận Tân Bình, TP HCM – 0936 944 730
– Cơ sở 2: 18 nội khu Mỹ Toàn 2, Phường Tân Phong, Quận 7, TP HCM – 0886 287 749
– Cơ sở 3: 856/5 Quang Trung, Phường 8, Quận Gò Vấp, TP HCM – 0886 286 049
– Cơ sở 4: 911/2 Kha Vạn Cân, Phường Linh Tây, TP.Thủ Đức, TP HCM – 0785 210 264
– Cơ sở 5: Số 11 đường Ngô Tri Hoá, TT Củ Chi, Huyện Củ Chi, TP HCM – 0776 000 931
– Cơ sở 6: 168 đường Phú Lợi, Phường Phú Hòa, Thành phố Thủ Dầu Một, Bình Dương – 0778 748 418
– Cơ sở 7: 228 Tố Hữu, Phường Cẩm Lê, Đà Nẵng – 0776 240 790 – 0901 311 165
– Cơ sở 8: 136/117 Đồng Khởi, KP4, P. Tân Hiệp, Biên Hòa, Đồng Nai – 0778 748 418
– Đào tạo Online trực tuyến – 0931 145 823




