Luyện dịch song ngữ Hàn – Việt phần 67

Luyện dịch song ngữ Hàn – Việt phần 67

Bài 67: 표정은 사람의 운명을 결정한다. (Nét mặt quyết định vận mệnh của con người).

세계적인 설교가인 스펄전이 어느 대학에서 `설교자의 표정’이란 제목으로 특강을 하고 있었다.
Nhà thuyết giáo nổi tiếng thế giới Spurgeon đã có bài giảng đặc biệt tại một trường đại học nọ với tiêu đề “Nét mặt của người thuyết giáo”.

스펄전은 설교할 때 내용에 걸맞은 표정을 지어야 한다고 주장했다.
Spurgeon đã khẳng định rằng khi thuyết giáo thì phải có nét mặt phù hợp với nội dung.

천국에 관한 설교를 할 때 약간 위를 쳐다보며 행복한 표정을 짓는다면 청중에게 내용이 잘 전달될 것이다.
Ví dụ, khi thuyết giáo về thiên đường, nếu hơi ngước nhìn lên và làm vẻ mặt hạnh phúc thì nội dung sẽ được truyền đạt hiệu quả đến thính giả.

스펄전은 설교자의 표정이 내용전달의 중요한 열쇠가 된다는 것을 거듭 강조했다.
Spurgeon đã nhấn mạnh nhiều lần rằng nét mặt của người thuyết giáo là chìa khóa quan trọng trong việc truyền đạt nội dung.

그런데 한 학생이 처음부터 얼굴을 잔뜩 찌푸리며 도전적인 자세로 강의를 듣고 있었다.
Thế nhưng, một sinh viên từ đầu đã nhăn mặt hết cỡ và lắng nghe bài giảng với tư thế thách thức.

그 학생은 스펄전을 향해 불쑥 질문을 던졌다.
Sinh viên đó bất ngờ đặt câu hỏi cho Spurgeon.

지옥에 관한 설교를 할 때는 어떤 표정을 지어야 합니까?
Khi thuyết giáo về địa ngục thì phải làm nét mặt như thế nào?

학생들은 호기심에 가득 찬 표정으로 스펄전의 대답을 기다렸다.
Các sinh viên chờ đợi câu trả lời của Spurgeon với nét mặt tràn đầy sự hiếu kỳ.

그러자 스펄전이 인상을 쓰며 질문을 던진 학생을 바라보며 말했다.
Ngay lúc đó, Spurgeon đã cau mày và nhìn vào sinh viên đã đặt câu hỏi và nói.

평소의 자네 표정으로 지옥을 설명하면 가장 잘 어울릴 걸세.
Nếu giải thích về địa ngục bằng nét mặt thường ngày của cậu để giảng về địa ngục thì sẽ phù hợp nhất đấy.

표정은 사람의 운명을 결정한다.
Nét mặt quyết định vận mệnh của con người.

성공한 사람들은 위기 때도 밝은 표정을 잃지 않는다.
Những người thành công ngay cả trong lúc nguy nan cũng không đánh mất nét mặt tươi sáng.

평소 표정이 밝고 잘 웃는 보험설계사는 그렇지 않은 사람보다 30% 이상 높은 실적을 올린다는 보고가 있다.
Có báo cáo cho thấy những nhân viên thiết kế bảo hiểm thường xuyên tươi cười và có nét mặt sáng sủa thì sẽ nâng cao thành tích cao hơn 30% so với những người không như vậy.

사람들은 누구나 표정이 밝은 사람과 함께 있고 싶어한다.
Con người ta bất kỳ ai cũng muốn được ở bên cạnh những người có nét mặt tươi sáng.

Ngữ pháp quan trọng

  1. -고 있다→ Diễn tả hành động đang diễn ra (Đang làm gì đó).
    예: 가고 있었다 → Đang đi.
  2. -ㄴ/는다고 하다→ Lời nói gián tiếp cho câu trần thuật.
    예: 제 친구는 자주 한국 음식을 먹는다고 해요. → Bạn tôi nói rằng nó thường xuyên ăn món Hàn.
  3. /는다면→ Diễn tả tình huống giả định hoặc điều kiện (Nếu… thì…)
    예: 복권에 당첨된다면 집 한 채 사고 싶어요. → Nếu trúng số thì tôi muốn mua một căn nhà.
  4. -(으)면→ Nếu… thì…, Khi… thì…
    예: 비가 오면 등산을 못 가요. → Nếu trời mưa thì không thể đi leo núi được.
  5. -ㄴ/는다는 N→ Diễn tả nội dung cụ thể của danh từ gắn ngay phía sau.
    예: 외국에 산다는 것은 가끔 힘들 때도 있어요. → Việc sinh sống ở nước ngoài thỉnh thoảng cũng có lúc mệt mỏi.
  6. -아/어야 하다→ Phải (làm gì đó).
    예: 학생은 열심히 공부해야 해요.  → Học sinh phải học hành chăm chỉ.
  7. -(으)며→ Và/Vừa… vừa…
    예: 책을 읽으며 커피를 마신다 → Vừa đọc sách vừa uống cà phê
  8. -ㄹ/을세→ Đuôi câu dùng để diễn đạt suy nghĩ, phỏng đoán hoặc nhận thức của bản thân một cách thân mật và mềm mỏng, là dạng người lớn tuổi dùng để nói với người ngang tuổi hoặc nhỏ hơn
    예: 이번에 내가 봐줄 걸세 → Lần này tôi sẽ bỏ qua cho cậu.
  9. -고 싶다/-고 싶어하다 → Muốn (làm gì đó).
    예: 저는 여행하고 싶어요 → Tôi muốn đi du lịch.

Từ vựng quan trọng

Từ tiếng HànNghĩa tiếng Việt
설교가Nhà thuyết giáo
표정biểu cảm, vẻ mặt, nét mặt
걸맞다thích hợp, phù hợp, tương xứng
주장하다chủ trương, khẳng định
천국thiên đường
청중thính giả
전달되다được truyền đạt
거듭cứ, hoài, nhiều lần
강조하다nhấn mạnh
찌푸리다nhăn nhó, cau có
쓸쓸하다cô đơn, hiu quạnh
도전적인mang tính thách thức
자세tư thế
불쑥bất ngờ, đột nhiên, thình lình
질문을 던지다quăng ra câu hỏi, đặt câu hỏi
지옥địa ngục
호기심sự tò mò, sự hiếu kỳ
인상을 쓰다nhăn mặt, cau mày
운명định mệnh, vận mệnh
결정하다quyết định
보험설계사người thiết kế/lập kế hoạch bảo hiểm
실적thành tích
올리다tăng lên, nâng cao, đưa lên

📞 Liên hệ giáo vụ tư vấn khóa học:
– Cơ sở chính: 384/19 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, TP HCM –  0886 289 749
– Cơ sở 1: 72 Trương Công Định, Phường 14, Quận Tân Bình, TP HCM  – 0936 944 730
– Cơ sở 2: 18 nội khu Mỹ Toàn 2, Phường Tân Phong, Quận 7, TP HCM  – 0886 287 749
– Cơ sở 3: 856/5 Quang Trung, Phường 8, Quận Gò Vấp, TP HCM  – 0886 286 049
– Cơ sở 4: 911/2 Kha Vạn Cân, Phường Linh Tây, TP.Thủ Đức, TP HCM – 0785 210 264
– Cơ sở 5: Số 11 đường Ngô Tri Hoá, TT Củ Chi, Huyện Củ Chi, TP HCM  –  0776 000 931
– Cơ sở 6: 168 đường Phú Lợi, Phường Phú Hòa, Thành phố Thủ Dầu Một, Bình Dương  – 0778 748 418
– Cơ sở 7: 228 Tố Hữu, Phường Cẩm Lê, Đà Nẵng – 0776 240 790 – 0901 311 165
– Cơ sở 8: 136/117 Đồng Khởi, KP4, P. Tân Hiệp, Biên Hòa, Đồng Nai – 0778 748 418
– Đào tạo Online trực tuyến – 0931 145 823

Đánh giá post này
Từ điển
Từ điển
Facebook
Zalo