Luyện dịch song ngữ Hàn – Việt phần 66
Bài 66: 부정적 언어는 비극적 인생을 만드는 재료 이다. (Ngôn ngữ tiêu cực là chất liệu tạo nên một cuộc đời bi kịch).
40대 가장들의 대학동창 송년모임. 오랜만에 만난 네 친구는 각기 자신들의 삶에 대해 불만을 털어놓았다.
Đó là buổi gặp mặt cuối năm của những người bạn học đại học , nay đều là trụ cột gia đình ở tuổi 40. Lâu lắm rồi, 4 người bạn mới gặp lại, và đã lần lượt giãi bày bất mãn về cuộc sống riêng của từng người.
먼저 대기업에 다니는 한 친구가 말했다. 요즘 속이 상해 술을 너무 많이 마셨어. 아마 간에 탈이 났을 거야 .
Trước tiên , một bạn đang làm việc tại một tập đoàn lớn đã lên tiếng . Dạo này tâm trạng tệ quá nên uống rượu rất nhiều . Chắc là gan đã gặp vấn đề rồi .
그러자 기업을 운영하는 친구가 그 말을 맞받았다.회사문을 닫고 어디론가 도망가고 싶은 심정이야.
Thấy vậy, người bạn đang điều hành doanh nghiệp liền đáp lại lời nói đó . Tôi chỉ muốn đóng cửa công ty lại và chạy trốn ở một nơi nào đó .
이번에는 고등학교 교사인 친구의 하소연.요즘엔 학생들을 가르칠 맛이 안 나.모두 때려치워야지.
Lần này là lời than vãn của người bạn làm giáo viên trung học. Dạo này, tôi chẳng còn chút hứng nào với việc dạy học nữa. Tôi chỉ muốn bỏ hết mọi thứ .
의사인 네번째 친구가 한숨을 쉬며 투덜거렸다. 아내에게 실망했어.아무래도 결혼을 잘못한 것 같아.
Người bạn thứ tư là bác sĩ, anh ấy thở dài và càu nhàu . Tôi thật sự đã thất vọng về vợ mình . Có lẽ tôi đã kết hôn sai người rồi .
몇년 후 네 친구가 다시 만났다. 그들은 한결같이 비참한 몰골을 하고 있었다.술을 많이 마신 친구는 간암선고를 받았고,기업인은 파산했다.교사는 파면 당했고,아내를 헐뜯던 친구는 이혼했다.
Vài năm sau , bốn người bạn lại gặp nhau . Họ đều trong bộ dạng thê thảm như nhau . Người bạn thường xuyên uống rượu thì bị chẩn đoán ung thư gan, còn người kinh doanh thì đã phá sản . Giáo viên bị buộc thôi việc, còn người bạn từng nói xấu vợ thì đã ly hôn.
미국의 오스틴은 여자 속옷으로 부자가 된 사람이다.그녀는 뚱뚱한 여자들의 속옷만을 판매한다.오스틴은 대형속옷의 이름을 `뚱보형’ 대신 `퀸 사이즈(여왕형)’라고 불렀다.오스틴의 성공비결은 듣기 좋은 말에 있었다.
Austin ở Mỹ là người đã trở nên giàu có nhờ kinh doanh đồ lót nữ. Cô chỉ bán đồ lót dành cho phụ nữ béo. Austin đã gọi đồ lót cỡ lớn không phải là “loại cho người béo”, mà là “Queen Size” – tức là “cỡ nữ hoàng”. Bí quyết thành công của Austin nằm ở những lời nói dễ nghe.
부정적인 언어는 비극적 인생을 만드는 재료가 된다.
Ngôn ngữ tiêu cực đã trở thành nguyên liệu tạo nên một cuộc đời đầy bi kịch.
Ngữ pháp quan trọng
- -고싶은 심정이다 →Diễn tả mong muốn hoặc cảm xúc mạnh mẽ về một hành động nào đó. ( chỉ muốn ……)
예: 어디론가 도망가고 싶은 심정이야. → Chỉ muốn chạy trốn đến nơi nào đó. - -아/어야지 → Diễn tả quyết tâm hoặc kế hoạch mạnh mẽ mang tính cá nhân.
예: 휴대전화를 좀 적게 사용해야지. → Tôi phải sử dụng điện thoại ít lại. - -은/ㄴ 것 같다→ Diễn tả suy đoán ở thì quá khứ .
예: 어젯밤에 비가 온 것 같아요. → Hình như đêm qua trời đã mưa. - N후에 → sau danh từ ….thì .
예: 2년후에 그는 유명해졌어요. → Anh ấy đã nổi tiếng sau 2 năm . - -고있었다 →Diễn tả hành động đang xảy ra trong quá khứ tại một thời điểm cụ thể .
예: 그때 저는 책을 읽고 있었어요. → Lúc đó tôi đang đọc sách. - N (이) 라고 부르다 → Gọi là N…….
예:그는 나를 “.천재”라고 불렀어요 → Anh ấy đã gọi tôi là “ thiên tài”.
Từ vựng quan trọng
| Từ tiếng Hàn | Nghĩa tiếng Việt |
|---|---|
| 부정적 언어 | ngôn ngữ tiêu cực |
| 비극적 인생 | cuộc đời bi kịch |
| 재료 | nguyên liệu, chất liệu |
| 대학동창 | bạn học đại học |
| 송년모임 | buổi gặp mặt cuối năm |
| 불만 | bất mãn |
| 털어놓다 | giãi bày, thổ lộ |
| 대기업 | tập đoàn lớn |
| 속이 상하다 | tâm trạng tệ |
| 탈이 나다 | gặp vấn đề |
| 맞받다 | đáp lại |
| 심정 | tâm trạng, nỗi lòng |
| 도망가다 | chạy trốn |
| 하소연 | lời than vãn, lời giãi bày |
| 맛이 안 나다 | không còn hứng thú |
| 때려치우다 | vứt bỏ, bỏ quách đi |
| 한숨을 쉬다 | thở dài |
| 투덜거리다 | lẩm bẩm, càu nhàu |
| 실망하다 | thất vọng |
| 비참하다 | thê thảm, khốn khổ |
| 간암 선고를 받다 | bị chẩn đoán mắc ung thư gan |
| 기업인 | doanh nhân |
| 파산하다 | phá sản |
| 파면당하다 | bị cách chức, buộc thôi việc |
| 헐뜯다 | nói xấu, bôi nhọ |
| 이혼하다 | ly hôn |
| 여자 속옷 | đồ lót nữ |
| 뚱뚱하다 | béo, mập |
| 판매하다 | bán |
| 대형 속옷 | đồ lót cỡ lớn |
| 뚱보형 | loại cho người béo |
| 퀸 사이즈 | Queen size – cỡ nữ hoàng |
| 성공비결 | bí quyết thành công |
📞 Liên hệ giáo vụ tư vấn khóa học:
– Cơ sở chính: 384/19 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, TP HCM – 0886 289 749
– Cơ sở 1: 72 Trương Công Định, Phường 14, Quận Tân Bình, TP HCM – 0936 944 730
– Cơ sở 2: 18 nội khu Mỹ Toàn 2, Phường Tân Phong, Quận 7, TP HCM – 0886 287 749
– Cơ sở 3: 856/5 Quang Trung, Phường 8, Quận Gò Vấp, TP HCM – 0886 286 049
– Cơ sở 4: 911/2 Kha Vạn Cân, Phường Linh Tây, TP.Thủ Đức, TP HCM – 0785 210 264
– Cơ sở 5: Số 11 đường Ngô Tri Hoá, TT Củ Chi, Huyện Củ Chi, TP HCM – 0776 000 931
– Cơ sở 6: 168 đường Phú Lợi, Phường Phú Hòa, Thành phố Thủ Dầu Một, Bình Dương – 0778 748 418
– Cơ sở 7: 228 Tố Hữu, Phường Cẩm Lê, Đà Nẵng – 0776 240 790 – 0901 311 165
– Cơ sở 8: 136/117 Đồng Khởi, KP4, P. Tân Hiệp, Biên Hòa, Đồng Nai – 0778 748 418
– Đào tạo Online trực tuyến – 0931 145 823




