Luyện dịch song ngữ
1983년 체이스 맨해튼 은행에서 국제신용분석가로 일하며 성공 가도를 달리던 재클린 노보그라츠는 어느 날 문득 자신의 삶이 진정 의미 있는지에 대한 의문이 들었다.
Năm 1983, Jacqueline Novogratz, người đang trên đà thành công với công việc là nhà phân tích tín dụng quốc tế tại Ngân hàng Chase Manhattan, bỗng dưng nảy sinh câu hỏi liệu cuộc đời mình có thực sự có ý nghĩa hay không.
그 의문은 그녀의 인생을 완전히 바꿔놓았다.
Câu hỏi đó đã thay đổi hoàn toàn cuộc đời cô.
스물다섯 살 되던 해 그녀는 안정적인 은행이라는 직장을 떠나 아프리카로 향했다.
Vào năm hai mươi lăm tuổi, cô rời bỏ công việc ổn định tại ngân hàng và đi đến châu Phi.
세계은행과 유니세프 컨설턴트로 일하며 르완다에 도착한 그녀는 그곳에서 진짜 가난과 마주했다.
Đến Rwanda với vai trò cố vấn cho Ngân hàng Thế giới và UNICEF, cô đã phải đối mặt với sự nghèo đói thực sự tại đây.
하지만 그녀는 극심한 가난 속에서도 존엄을 잃지 않고 더 나은 삶을 향한 열망으로 가득한 사람들의 모습을 보았다.
Tuy nhiên, cô đã nhìn thấy những con người không đánh mất phẩm giá dù trong cảnh nghèo khổ cùng cực và tràn đầy khát vọng về một cuộc sống tốt đẹp hơn.
그들에게 필요한 것은 동정이 아니라 기회라는 걸 그녀는 깨달았다.
Cô nhận ra điều họ cần không phải là sự thương hại, mà là cơ hội.
그녀는 르완다의 첫 마이크로파이낸스 기관인 두테림베레 설립을 도왔고 가난한 지역 여성들의 빵집 사업 확장을 지원했다.
Cô đã giúp thành lập Duterimbere, tổ chức tài chính vi mô đầu tiên của Rwanda, và hỗ trợ mở rộng hoạt động kinh doanh tiệm bánh của những phụ nữ nghèo trong khu vực.
하지만 초기의 시도는 참담한 실패로 이어졌다.
Nhưng những nỗ lực ban đầu đã dẫn đến thất bại thảm hại.
르완다 내전과 대학살로 그녀가 함께 일하던 여성 지도자들이 목숨을 잃거나 투옥된 것이다.
Cuộc nội chiến và nạn diệt chủng ở Rwanda đã khiến những nữ lãnh đạo mà cô làm việc cùng bị thiệt mạng hoặc bị giam cầm.
다시 케냐로 옮겨 시작한 프로젝트도 시장 조사 부족과 신뢰 구축 실패로 무너졌다.
Dự án cô bắt đầu lại ở Kenya cũng sụp đổ do thiếu nghiên cứu thị trường và thất bại trong việc xây dựng lòng tin.
선의만으로는 충분하지 않았다.
Chỉ có thiện chí thôi là chưa đủ.
그녀는 현지 문화를 이해하지 못했고 지속 가능한 비즈니스 모델을 만들지 못했다.
Cô đã không hiểu được văn hóa địa phương và không thể tạo ra một mô hình kinh doanh bền vững.
가장 고통스러웠던 것은 돕겠다고 나선 자신이 오히려 사람들에게 희망을 주었다가 빼앗는 결과를 만들었다는 사실이었다.
Điều đau đớn nhất là chính cô, người đã đứng ra giúp đỡ, lại tạo ra kết quả là trao hy vọng rồi lại tước đi hy vọng của mọi người.
수년간의 좌절 속에서 그녀는 뼈아픈 교훈을 얻었다.
Qua nhiều năm thất bại, cô đã học được một bài học xương máu.
전통적인 자선은 단기적 해결책일 뿐이며 진정한 변화는 사람들이 스스로 설 수 있도록 돕는 것에서 온다는 걸 알게 됐다.
Cô nhận ra rằng từ thiện truyền thống chỉ là giải pháp ngắn hạn, và sự thay đổi thực sự đến từ việc giúp mọi người tự lực cánh sinh.
필요한 것은 원조가 아닌 투자였고 동정이 아닌 존중이 바탕이 되어야 하며 외부인의 아이디어가 아닌 현지인의 목소리가 중심이 되어야 했다.
Điều cần thiết là đầu tư chứ không phải viện trợ, phải dựa trên sự tôn trọng chứ không phải lòng thương hại, và phải lấy tiếng nói của người dân địa phương làm trung tâm chứ không phải ý tưởng từ người ngoài.
2001년 록펠러 재단과 시스코 재단의 초기 자본을 받아 그녀는 아큐먼 펀드를 설립했다.
Năm 2001, với nguồn vốn ban đầu từ Quỹ Rockefeller và Quỹ Cisco, cô đã thành lập Acumen Fund.
이는 자선도 아니고 순수 투자도 아닌 ’인내심 있는 자본’이라는 새로운 개념이었다.
Đây là một khái niệm mới: ‘vốn kiên nhẫn’ (patient capital), không phải là từ thiện cũng không phải là đầu tư thuần túy.
아큐먼의 철학은 단순하지만 혁명적이다.
Triết lý của Acumen đơn giản nhưng mang tính cách mạng.
가난한 사람들을 도움이 필요한 대상이 아닌 존엄한 소비자이자 노동자로 바라보는 것이다.
Đó là nhìn nhận người nghèo không phải là đối tượng cần giúp đỡ, mà là những người tiêu dùng và người lao động có phẩm giá.
태양광 랜턴을 만드는 케냐의 디라이트, 저렴한 주택을 짓는 인도의 스타트업, 깨끗한 물을 공급하는 우간다의 회사에 투자하면서 그녀는 시장의 힘과 사회적 가치를 결합했다.
Bằng cách đầu tư vào d.light (công ty sản xuất đèn lồng năng lượng mặt trời ở Kenya), các startup xây nhà giá rẻ ở Ấn Độ và các công ty cung cấp nước sạch ở Uganda, cô đã kết hợp được sức mạnh của thị trường với giá trị xã hội.
그녀는 이렇게 말했다.
Cô nói:
“케냐에서 만난 한 여성은 하루에 1달러로 여섯 아이를 키우고 있었습니다.
“Một phụ nữ tôi gặp ở Kenya đang nuôi sáu đứa con chỉ với 1 đô la mỗi ngày.
등유 램프 비용이 가계 지출의 상당 부분을 차지했고 아이들은 유독한 연기를 마시며 공부했죠.
Chi phí cho đèn dầu hỏa chiếm một phần đáng kể trong chi tiêu gia đình, và lũ trẻ phải học trong làn khói độc hại.
아큐먼이 투자한 태양광 기업이 저렴한 랜턴을 제공하자 그 여성의 삶은 변화했습니다.
Khi công ty năng lượng mặt trời mà Acumen đầu tư cung cấp đèn lồng giá cả phải chăng, cuộc sống của người phụ nữ ấy đã thay đổi.
등유 비용이 절약되었고 아이들은 더 오래 공부할 수 있었으며 작은 사업도 시작할 수 있었습니다.
Cô ấy tiết kiệm được chi phí dầu hỏa, lũ trẻ có thể học lâu hơn, và cô ấy cũng có thể bắt đầu một công việc kinh doanh nhỏ.
단순히 랜턴을 나눠준 것이 아니라 그들이 스스로 구매하고 소유할 수 있게 한 것이 핵심이었습니다.”
Điều cốt lõi là không phải chỉ đơn thuần là phân phát đèn lồng, mà là cho phép họ tự mua và sở hữu chúng.”
재클린이 강조하는 것은 ’도덕적 상상력’이다.
Điều Jacqueline nhấn mạnh là ‘trí tưởng tượng đạo đức’.
우리와 다른 환경에 사는 사람들의 삶을 진정으로 이해하려는 노력, 그들의 꿈과 고통을 자신의 것처럼 느끼려는 능력이다.
Đó là nỗ lực thực sự hiểu cuộc sống của những người sống trong môi trường khác biệt với chúng ta, là khả năng cảm nhận ước mơ và nỗi đau của họ như của chính mình.
그녀는 아큐먼을 통해 이미 7억 명 이상의 삶을 개선했지만 여전히 현장을 방문하며 사람들의 이야기에 귀 기울인다.
Cô đã cải thiện cuộc sống của hơn 700 triệu người thông qua Acumen, nhưng vẫn tiếp tục đến thăm hiện trường và lắng nghe câu chuyện của mọi người.
수많은 시행착오를 경험한 그녀는 완벽한 해결책을 기다리기보다 불완전하더라도 행동하며 배우는 길을 택했다.
Trải qua vô số thử nghiệm và sai lầm, cô đã chọn con đường hành động và học hỏi, dù không hoàn hảo, thay vì chờ đợi một giải pháp hoàn hảo.
그녀는 우리에게 말한다.
Cô nói với chúng ta:
“세상을 있는 그대로 바라보세요.
“Hãy nhìn thế giới như nó vốn có.
그리고 있어야 할 모습을 향해 나아가세요.
”Và hãy tiến lên phía trước theo cách nó nên là.”
📞 Liên hệ giáo vụ tư vấn khóa học:
– Cơ sở chính: 384/19 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, TP HCM – 0886 289 749
– Cơ sở 1: 72 Trương Công Định, Phường 14, Quận Tân Bình, TP HCM – 0936 944 730
– Cơ sở 2: 18 nội khu Mỹ Toàn 2, Phường Tân Phong, Quận 7, TP HCM – 0886 287 749
– Cơ sở 3: 856/5 Quang Trung, Phường 8, Quận Gò Vấp, TP HCM – 0886 286 049
– Cơ sở 4: 911/2 Kha Vạn Cân, Phường Linh Tây, TP.Thủ Đức, TP HCM – 0785 210 264
– Cơ sở 5: Số 11 đường Ngô Tri Hoá, TT Củ Chi, Huyện Củ Chi, TP HCM – 0776 000 931
– Cơ sở 6: 168 đường Phú Lợi, Phường Phú Hòa, Thành phố Thủ Dầu Một, Bình Dương – 0778 748 418
– Cơ sở 7: 228 Tố Hữu, Phường Cẩm Lê, Đà Nẵng – 0776 240 790 – 0901 311 165
– Cơ sở 8: 136/117 Đồng Khởi, KP4, P. Tân Hiệp, Biên Hòa, Đồng Nai – 0778 748 418
– Đào tạo Online trực tuyến – 0931 145 823






