TUYỂN TẬP 300 CẤU TRÚC NGỮ PHÁP CƠ BẢN TIẾNG HÀN QUỐC – Phần 10

오늘따라 이렇게 Động từ/ tính từ ()ㄹ까()? Chẳng hiểu sao riêng hôm nay lại/ Riêng hôm nay sao lại

  1. 가: 벌써 30분이나 기다렸는데 버스가 안 오는군요 Chờ những 30 phút rồi mà xe buýt không đến.

  나: 오늘따라 왜 이렇게 버스가 안 올까? Chẳng hiểu sao hôm nay xe bút lại lâu đến thế

  1. 가: 왜 얼굴을 찡그리고 계세요? Sao mà nhăn mặt thế

  나: 오늘따라 왜 이렇게 머리가 아플까? Chẳng hiểu sao mà hôm nay lại đau đầu thế

  1. 가: 전화 받으세요 Bắt điện thoại đi

  나: 오늘따라 왜 이렇게 전화가 많이 올까? Hôm nay sao mà điện thoại nhiều thế

  1. 가: 김 선생님 계세요? Ông Kim có nhà không

  나: 김 선생님은 결근하셨는데 오늘따라 왜 이렇게 찾는 사람이 많을까? Hôm nay ông Kim nghỉ mà chẳng hiểu sao hôm nay lại có nhiều người tìm thế

  1. 가: 아까부터 창 밖을 내다보고 계신데 왜 그래요? Lúc nãy thấy anh nhìn qua cửa sổ xuống dưới, sao thế?

  나: 야외 수업이 있는데 오늘따라 왜 이렇게 비가 올까? Có bài học dã ngoại, chẳng hiểu sao hôm nay lại mưa nữa

Động từ Danh từ 마저: Nốt cái đang làm dở

  1. 가: 밥 먹고 합시다 Ăn cơm rồi hãy làm

  나: 하던 얘기 마저 하고 식사합시다 Nói xong câu chuyện đang nói rồi ăn vậy

  1. 가: 빨리 오세요 Đến nhanh đi

  나: 하던 일 마저 하고 갈게요 Làm xong nốt cái việc đang làm rồi đến vậy

  1. 가: 술을 더 시킬까요? Gọi thêm rượu nhé

  나: 마시던 술 마저 마시고 시킵시다 Uống cho hết cái rượu đang uống rồi gọi tiếp vậy

  1. 가: 그만 일어날까요? Chúng ta đứng dậy về nha?

 나: 먹던 거 마저 먹고 일어섭시다 Ăn cho hết cái đang ăn rồi về vậy

  1. 가: 이 공책 예쁜데 한 권 사세요 Quyển vở này đẹp quá, mua một quyển đi

        나: 쓰던 공책 마저 쓰고 사겠어요 Dùng cho hết quyển đang dùng rồi mua

비록Động từ, tính từ 는다 해도 Cho dù là, dù là.. đi nữa.

  1. 가: 그 아이는 똑똑하긴 한데 노력을 안 해요 Cậu bé đó thông minh thật nhưng không nỗ lực.

  나: 비록 똑똑하다 해도 노력을 안 하면 소용 없지요 Dù có thông minh nhưng không nỗ lực thì chẳng làm được gì đâu.

  1. 가: 선물이 이렇게 보잘것없어서 어떻게 하지요? Quà tặng chỉ nhỏ vặt thế này làm sao đây

  나: 비록 보잘것없다 해도 정성이니까 고마워할 거예요 Dù có nhỏ vặt nhưng đó là tình cảm nên người ta sẽ biết ơn mà

  1. 가: 우리 집 아이는 공부에 소질이 없나 봐요 Con tôi không có tư chất để học thì phải

  나: 비록 공부에 소질 없다 해도 다른 재능을 개발하면 되지요 Tuy không có tư chất để học, nhưng chỉ cần phát triển các tài năng khác là được thôi.

  1. 가: 계획대로 하지도 않으면서 또 계획을 세워요? Kế hoạch trước không theo, giờ lại còn lập kế hoạch khác nữa hả

  나: 비록 계획대로 되지 않는다 해도 일을 하기 전에 계획을 세워야 지요 Dù không theo kế hoạch nhưng trước khi làm việc phải lập kế hoạch chứ

  1. 가: 합격할 가능성도 없는데 왜 그 시험을 보려고 해요? Không có khả năng đậu mà sao định thi làm gì?

  나: 비록 이번엔 떨어진다 해도 경험 삼아 한번 보겠어요 Dù có rớt nhưng cũng thi thử một lần để lấy kinh nghiệm

Động, tính từ /는지 Không biết có phải là vì

  1. 가: 서 선생님을 만나 보셨어요? Anh đã gặp thầy Seo chưa ?

  나: 그분이 요즘 바쁜지 통 연락이 없어요 Không biết có phải anh ta bận hay không mà không có liên lạc gì cả.

  1. 가: 그 영화에 대한 평이 어때요? Người ta đánh giá về bộ phim đó thế nào?

  나: 영화가 재미없는지 관객이 하나도 없어요 Không biết có phải phim dở không mà chẳng có ai xem

  1. 가: 지금 혜영 씨 뭐 하고 있어요? Bây giờ Hye yong đang làm gì?

  나: 시험 결과 때문에 초조한지 왔다 갔다 하고 있어요 Không biết có phải hồi hộp vì kết quả thi hay không mà đang đi đi lại lại.

  1. 가: 밖이 왜 이렇게 시끄럽지요? Ngoài kia sao mà ầm ỹ thế?

  나: 옆 집에서 잔치를 하는지 시끄럽네요 Không biết có phải nhà bên cạnh làm tiệc hay không mà ồn ào quá

  1. 가: 상철이의 일이 잘 되고 있대요? Công việc của Sangchul tốt chứ?

  나: 일이 잘 안 되는지 기운이 없어요 Không biế có phải công việc không tốt đẹp hay không mà thấy mệt mỏi lắm

_Trích TUYỂN TẬP 300 CẤU TRÚC NGỮ PHÁP CƠ BẢN TIẾNG HÀN QUỐC – 한국어 기본문법 300개

________________

Mời các bạn tham khảo ngay Khóa học cho người mới bắt đầu:

________________
Mọi chi tiết vui lòng liên hệ TƯ VẤN
FACEBOOK: https://www.facebook.com/kanataviethan/
Cơ sở: 
  • Trụ sở chính: 384/19 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường 8, Quận 3. 028.3932 0868/ 3932 0869, 0931 145 823
  • Cơ sở 1: 72 Trương Công Định, P.14, Quận Tân Bình , 028.3949 1403 / 0931145 823
  • Cơ sở 2: Số 18 Nội khu Mỹ Toàn 2, khu phố Mỹ Toàn 2, H4-1, Phường Tân Phong, Quận 7, 028.6685 5980
  • Cơ sở 3: 856/5 Quang Trung, F8, Gò Vấp (Ngay cổng sau Trường THPT Nguyễn Công Trứ, hẻm đối diện công ty Mercedes) 028.3895 9102

 

Đánh giá post này
Từ điển
Từ điển
Facebook
Zalo