Tự học tiếng Hàn giao tiếp hằng ngày – Good morning: Tập 5

<굿모닝 베트남> Tập 5

 

S#1.    Đạt (ban ngày)

 

Đạt, Khương, Hiệp cả ba đang ngồi. Đạt, nét mặt đầy vẻ nghi ngờ

셋이 앉아있다. Đạt, 의미심장한 표정.

 

Khương        Này, cậu nói phải gặp để bàn ngay là bàn chuyện gì?

지금 당장 모여야 할 급한 일이 뭐야?

Hiệp             Thế mới nói, mình đang chơi game đúng cái lúc đang hay phải tắt ngang chừng, đang đúng cái lúc tràn đầy ý tưởng chuẩn bị nâng cấp.

그러게. 나 한창 게임 잘 되다가 너 때문에 중간에 껐단 말이야.

한창 아이템 바짝 모아서 레벨 올려야 하는데.

Đạt               Này, bây giờ không phải là cái lúc chuyện ý tưởng của cậu đâu nha

지금 니 아이템이 문제가 아니야.

 

Đạt, mở ngăn kéo, lấy trong bàn ra cái áo làm thành giẻ đã chiếu ở cảnh trước,

Khương và Hiệp vô cùng ngạc nhiên.

책상 서랍 열고는 전 회 마지막 씬에서 발견 된

Hiệp의 걸레가 된 옷 꺼낸다. 화들짝 놀라는 Khương, Hiệp.

 

Khương        Ơ, cái áo.. 어! 이거!

Hiệp             Áo của mình đúng rồi. mà sao nó lại như thế này?

내 옷이잖아!! 야, 이게 왜 이렇게 되어 있는 거야!

(rồi nắm lấy cổ Đạt) Đạt, cậu đúng không…

(하다 Đạt 멱살 잡으며) 야 Đạt, 혹시 너 이자식…

Liên             (có tiếng gõ cửa) Này, mở cửa ra. (노크소리와 함께, E) 야! 문 열어!

 

HIệp, thả Đạt ra, Khương chạy lại, mở cửa

Hiệp, Đạt 놓고. Khương 일어나 방 문 열어주려는데.

Đạt “khoan đã’ rồi giấu cái áo lại vào trong tủ, Khương mở cửa

Đạt, “잠깐!” 하더니 옷 다시 서랍에 재빨리 감추고. Khương 문 열면

Liên đang cầm quần áo, gấp nết đẹp, đi vào phòng

곱게 갠 빨랫감 든 Liên 서 있다가 방 안으로 들어온다.

 

Đạt               Này, chuyện gì cũng vặn vẹo anh là làm sao hả?

야, 넌 오빠한테 꼬박꼬박 야, 가 뭐냐? 쪼그만 게.

Liên             Muốn làm anh thì phải hành động cho ra dáng làm anh chứ (rồi liếc nhìn Khương)

오빠 대접 받고 싶으면 오빠 답게 굴던가. (심드렁, Khương 보는데)

Khương        Liên hôm nay học về sớm hả? Liên 오늘 수업 일찍 끝났나보다?

Liên             Da dạ… (xấu hổ) .. kệ các người/… 어? 어어… (쑥스러운) 뭐 그럼… 놀든가 말든가…

 

Liên đi ra, cả ba lại gom lại

Liên, 뻘쭘하게 나가면. 다시 모이는 셋.

 

Hiệp             (Nhìn Đạt) Này, mà sao Liên vào lại phải giấu áo?

(Đạt 보며) 야, 근데 왜 Liên 들어오니까 옷 감춰?

Đạt               Này, đúng là đồ ngốc, nếu phát hiện thấy cái áo này ở nhà này thì nghĩa là gì không hiểu hả?

야, 바보냐? 저 옷이 이 집 안에서 발견됐다는 게 무슨 의미겠어?

Hiệp             Mà ý nghĩa gì chứ? 어? 무슨 의미?

Khương        Nghĩa là thủ phạm sẽ là … (có vẻ như hiểu ra, nhìn Đạt)

그렇다면 범인은… (뭔가 알았다는 듯 Đạt 보면)

Đạt               Đúng thế đấy, chúng ta còn chưa tìm được kẻ nghi ngờ trong ngôi nhà này thì không để lộ quá trình điều tra cho ai biết được

빙고! 바로 그거야. 이 집의 모든 사람이 용의 선상에 올라있는 이상

우리의 수사 과정이 노출 되어선 안 돼!

Hiệp             Điều tra hả? Nghe cũng có vẻ ghê quá ta/ 수사? 오… 좀 있어 보인다!

Đạt               Phạm nhân chính là.. ở trong ngôi nhà này/ 범인은 바로…! 이 집 안에 있어!

 

Đạt, Hiệp Khương nét mặt suy tư, như quyết định việc gì

Đạt, Khương, Hiệp. 의미심장하게 결의에 찬 표정.

 

S#2.    Phòng Liên (ban ngày)

 

Liên, nét mặt đỏ ửng, bước vào

Liên, 얼굴 발그레 해서 들어오는데.

Liên, đang bôi son ở bàn

Ngọc, Liên 책상에 있는 립글로스 발라보는 중이다.

 

Liên             (nhanh tay ngăn lại) Này, cái này mới mua mình còn chưa xài lần nào mà

(rồi lấy một cái khác trên bàn trang điểm) muốn bôi lấy cái này mà bôi này

(다급하게 막으며) 야! 그거 이번에 새로 사서 나도 아직 안 발라본건데! (하다가, Diệp 화장대에서 하나 집어주며) 정 발라야겠음 이거 발라!

Ngọc            Uh, mà cái này của dì phải mà/ 어? 이거 이모 꺼 아니야?

Liên             Chứ không lẽ của mẹ mình hả? mình cũng không biết là mua rẻ ở đâu thì phải

Dì mình nói là đẹp bẩm sinh, nước da cũng bẩm sinh ra vậy nên tiếc mĩ phẩm lắm

Mà xài hết chắc mua nữa àh.

그럼 우리 엄마꺼겠어? 몰라… 전에 어디서 싸게 샀다고 자랑하던데 뭐.

타고 난 미모, 타고난 피부라 화장품에 들이는 돈 아깝대.

다 쓰면 또 사겠지 뭐.

Ngọc            Vậy hả (cười hihi, tiếp tục bôi son)

그래? (히죽 웃으며 거울 보며 립글로스 발라보다가)

Mà này, anh Đạt đang làm trì trong đó?

야, 근데 Đạt 오빠는 뭐 해?

Liên             Đâu có biết, ba đứa đó gom lại thì biết chuyện gì xẩy ra

몰라, 또 셋이 모여서 뭔 짓을 하는지 마는지..

Ngọc            Này, đáng ra là mình mới là người đưa cái đó vào, lần sau để mình đi cho

아.. 심부름을 내가 가는 거였는데. 담엔 내가 갈게! 응?

Liên             Có sao đâu.. không đi cũng chẳng sao (thủng thẳng)

뭐… 그러든가 말든가…. (얼버무리는데)

Ngọc            Này, mà cậu có biết anh Đạt thích mẫu người như thế nào không?

야, 근데 Đạt 오빠는 어떤 스타일의 여자를 좋아해?

(lấy hai tay áp vào hai bên má) mẫu dễ thương? Hay là (ưỡn ngực) kiểu sexy?

(두 볼 양손에 대고) 귀여운 타입? 아니면.. (가슴 내밀고) 섹시한 타입?

Liên             (chịu không nổi) Thôi được rồi đấy. Cha đó đàn bà nào cũng thích cả

(못 봐 주겠다) 야야, 그만 해. 걔는 여자면 그냥 다 좋아해.

Ngọc            Oh, thật hả? vậy mình là phụ nữ mà.. không biết …không biết đâu

어? 진짜? 아웅~ 나 여잔데!! 몰라몰라~

 

Ngọc, cười toác miệng/ Ngọc, 입이 귀에 걸려서 어쩔 줄 모르면.

Liên, nhìn, cũng cười theo/ Liên, 그 모습 보며 어이없이 웃어버린다.

 

S#3.    Phòng điều khiển (ban ngày)

 

Minh, Sang, Thảo ba người có vẻ như đang kết luận chuyện gì

셋이 뒷정리 하는 정도의 분위기.

 

Sang             Cái đĩa CD sẽ làm vào ngày mai xong rồi.. cô Thảo àh, chuẩn bị kịch bản nhanh cho với nhé.

내일 쓸 CD는 얼추 추려 놨고… Thảo님. 대본 좀 빨리 올려주시죠.

Thảo            Tôi đã đưa từ lúc nãy rồi, kiểm tra rồi hãy nói nhé, PD Sang

벌써 아까 올렸거든요? 확인 좀 제때 하시죠, 오피디님.

 

Thảo, Sang nhìn nhau chằm chằm/ 서로 노려보다 흥! 하는데.

 

Minh            Này, lâu nay đã ổn rồi bây giờ lại thế là sao hả?

야야, 니들 한동안 잠잠하더니 왜 또 그러냐?

Quên, chúng ta ai cũng đói rồi, đi mua cái gì về ăn chút nha..

이럴 게 아니라 우리 출출한데 간식이라도 사다 먹을까? 응?

 

Vừa lúc đó, Nam, hai tay cầm một bao thư vội vàng đi vào

하는데, 양 손에 봉투 바리바리 든 Nam 들어온다.

 

Nam             Đúng là mọi người còn ở đây. Đúng là hình ảnh làm việc nhiệt tình đẹp quá

역시 아직 여기들 있었구만! 열심히 하는 모습이 어찌나 보기 좋은지!

Thảo            (cầm lấy bao thư, để lên bàn) Cục trưởng, cái gì thế ?

(봉투 받아들어 책상에 놓으며) 국장님, 이게 뭐예요?

Nam             Àh, cục trưởng muốn được khen thì thỉnh thoảng cũng phải có những cái này chứ

어~ 좋은 국장 소리 들으려면 가끔 이런 것도 있어야지 싶어서.

Minh            (mở bao thư ra) Ơ, bánh bao, làm sao biết tụi em đang đói bụng chứ?

(봉투 풀어보며) 어? 만두네? 이야~ 하필 출출한 거 어찌 알고?

Sang             (kéo ghế lại ngồi, chuẩn bị ăn) Đúng là cục trưởng tinh ý thật

(의자 끌어당겨 와 먹을 준비하며) 역시 국장님 센스가 있으셔.

 

Cả ba ngồi lại, mở ra, ăn bánh bao/ 넷, 모여 앉아 풀어놓고 만두 먹는다.

 

Minh            (ăn bánh bao) Ăn thế này em nhớ ngày xưa quá

(만두 먹으며) 이야. 이렇게 있으니까 옛날 생각 난다.

Chúng ta thường thức thâu đêm để làm và vẫn mua ăn thế này mà

우리 밤새 일 할 때 종종 이렇게 사다 먹었잖아.

Nam             Đúng thế đấy, thời ấy suốt ngày toàn cá nhau rồi bắt xem ai phải mua còn gì

그러게. 그 때 맨날 누가 사냐 가지고 내기 하고 그랬는데.

Thảo            Thật ạ? Vậy khi đó thường ai thắng? 정말요? 그럼 누가 이기셨는데요?

Cả hai          Anh chứ ai (đồng thời lên tiếng, rồi nhìn nhau, đừng lại, rồi lại nói ) đương nhiên là anh rồi

내가! (동시에 하다가 서로 의식하고 멈칫 하다 다시) 당연히 내가!

Minh            Này, cậu không nhớ hả? hồi cá ăn bánh bao, rõ ràng là mình toàn thắng mà

야. 기억 안 나냐? 그 때 만두 먹기 내기! 분명히 내가 이겼잖아!

Nam             Khi đó cái bụng tôi nó không tốt nên thua có một lần

Chứ bình thường thì tuyệt đối không bao giờ nha

그 때 내가 속이 안 좋아서 만두 먹기 내기 딱 한 번 진 거지.

원래대로라면 절대 안 졌을 걸?

Sang             Vậy ở đây có bánh bao, hai anh cá lại lần nữa được đấy

그러시면 마침 여기 만두도 있는데 다시 한 번 해 보심 되잖아요.

Minh            Được đấy, cá bữa tối nay nha, sao?

그럴까? 사람이 오늘 저녁 내기! 어때!

Nam             Được, thế thì đừng có mà đòi người ta là ăn cái nào rẻ rẻ thôi nha

허~ 나중에 싼 거 먹어 달라고 애원이나 마셔.

Thảo            (nhìn Sang vẻ cho biết) Nói gì thì nói, chắc anh Minh thua rõ quá rồi

(Sang 보란 듯이) 뭐 보나마나 선배님이 이기시지 않겠어요?

Sang             Gì chứ, cục trưởng đây đâu có phải là người bị coi thường thế đâu chứ, nói thế quá quá

뭐요? 여기 계신 국장님은 투명인간인가? 말 너무 막하네?

Minh            Được, vậy nhân tiện đây ta chia phe cá luôn

Thảo với tôi một phe, còn Sang với Nam nha, ok?

좋다! 그럼 우리 내친김에 편 갈라서 하자!

Thảo는 나랑 편 먹고, 오피디는 Nam랑 편 먹고! 오케이?

Cả ba           (nhìn nhau) Ok, Cool/  (서로들 눈치 보다) 오케이! 콜!

 

Minh, Nam khởi động miệng, tay cầm đũa

입 풀고 젓가락 풀고.

 

Thảo            Ai ăn xong trước huýt sáo nha, bắt đầu

다 드신 분이 먼저 휘파람 불깁니다? 그럼 시작!

 

Nam và Minh, nhìn nhau, chờ tín hiệu của Thảo đưa ra, lập tức cầm bánh bao bỏ vào miệng

Thảo의 신호에 맞춰 서로를 노려보며 만두를 입으로 우겨넣는 Nam와 Minh.

Hai người nghẹn ở cổ, khẹc khẹc, nhưng vẫn cố gắng nuốt

목 막혀 켁켁 거리면서도 입이 메어져라 먹고 삼키다가.

Minh, nuốt xong trước, huýt sáo/ Minh이 먼저 마지막 먹고 휘파람을 분다.

Thảo hoan hô, cùng đập tay với Thảo mừng chiến thắng

Thảo, 환호하며 Minh과 하이파이브 해 대고.

Sang, nhìn Nam với ánh mắt vẻ cảm thông

Sang, Nam를 다소 뜨뜻미지근한 시선으로 보는데.

 

Minh            Thảo, em muốn ăn gì không? Bất cứ cái gì cũng được

Thảo, 뭐 먹고 싶은 거 없어? 뭐든 대!

Thảo            Sao, muốn ăn cái gì ạ (chọc tức Sang) ăn cái nào đắt chút được không?

어머, 저 먹고 싶은 거요? (Sang 약올리듯) 비싼 거 먹어두 되나?

Minh            Haha, cục trưởng chúng ta thoải mái lắm, muốn ăn cái gì cứ gọi thoải mái

어허~ 우리 국장님 대인배야. 먹고 싶은 거 맘껏 불러!

Thảo            Thật ạ, thế thì đúng là tuyệt vời quá/ 정말요? 와 선배님 최고!

 

Thảo, Minh nhìn nhau, thích thú/ 과 둘이 좋아서 신났고.

Sang nhìn Nam, nét mặt tiếc nuối/ 주눅 들어있는 Nam 보며 못내 아쉬운 표정.

Nhìn thấy Thảo và Minh cùng cặp với nhau, ghét/

Minh과 쿵짝 맞아 좋아하는 Thảo가 얄밉다.

 

S#4. Văn phòng (ban ngày)

 

Sang kéo Nam vào văn phòng/ Nam를 Văn phòng로 끌고 들어오는 Sang.

 

Sang             Cục trưởng, anh định để thua thế này hả/ 국장님! 이대로 물러서실 겁니까?

Đúng là xấu hổ quá. Làm sao mà lại thua trắng thế chứ

정말 쪽팔립니다. 어떻게 그렇게 보란 듯이 지세요?

Nam             Đúng là không còn mặt mũi nào nữa, mà nói gì nói, tối nay mua gì đây?

면목 없다… 에이! 그나저나 저녁은 또 뭘 사!

Chúng nó cũng biết rõ mình tiền xài hằng ngày còn phải xin vợ mà

가뜩이나 마누라한테 용돈 타서 쓰는 거 뻔히 아는 놈이!

Sang             Vừa lúc nãy anh có thấy Thảo nó cười không? 아까 Thảo 웃는 거 보셨어요?

Chưa bao giờ em thấy nụ cười nào đáng ghét như cái nụ cười đó

와… 진짜 제가 세상에서 본 웃음 중에 그렇게 얄미운 웃음 처음입니다!

Nam             (nổi nóng) Đúng là thằng Minh lợn/ (버럭) 에이! Minh 이 돼지 같은 놈!

Sang             Cục trưởng, chúng ta không thể thua thế này được/

국장님! 이대로 질 수는 없지 않겠습니까!!

Cái bóp tiền chúng ta nó đang khóc nè/ 우리 지갑이 울고 있습니다!!

 

Sang, có vẻ như quyết tâm, nắm lấy tay Sang, Sang

Sang, 결의에 한 표정으로 Nam 손 덥썩 잡고. Nam. 같이 덥썩 마주잡는.

 

S#5.Văn phòng (ban ngày)

 

Thảo và Minh, mỗi người đang cầm một ly cà phê

테이크아웃 커피 잔 하나씩 들고 들어오는 Thảo, Minh.

 

Thảo            Đêm qua mơ đúng quá, sáng nay có bao nhiêu thứ để ăn

어제 꿈을 잘 꿨나 오늘 이것저것 먹을 게 많이 들어오네요.

Cảm ơn anh nha, ly cà phê ngon lắm

커피 잘 마실게요 선배님.

Minh            Cái này có gì đâu mà cảm ơn. Tối nay còn được ăn miễn phí kìa

아니 뭐 이런 걸 가지고. 공짜로 저녁 먹을 쾌도 생겼는데

Ly cà phê thì anh khao được, mình tiết kiệm được tiền bữa tối còn gì

커피 정도는 내가 쏴야지. 우린 저녁 값이 굳었잖아.

(bỗng trầm tư) Mà Thảo này, ăn cơm tối chung với Sang không sao đấy chứ?

(하다가) 근데 Thảo, 오피디랑 저녁 먹는 건 괜찮은가봐?

Thảo            (rùng mình) Đâu có phải muốn ăn với anh ta mà ăn chung đâu

(다소 떨떠름) 뭐… 어디 그 사람이랑 먹고 싶어서 먹나요.

Em chỉ muốn anh ta móc tiến trong túi ra trả thôi

그 사람 주머니에서 돈 나가는 거 보려고 그러는 거지.

Dù có mập lên cũng kệ nó, hôm nay em ăn cho thoải mái điên khùng luôn

살이 찌거나 말거나! 오늘은 미친듯이 먹어 줄 거예요.

Nhưng mà anh ơi, cái tính anh ta không chịu thua đâu

근데… 그 사람 성격상 그대로 물러나진 않을텐데…

Chắc chắn là sẽ đòi cá thêm cái gì đó cho mà xem

분명히 또 뭔가 내기를 걸어오지 않을까요?

Minh            Này, Thảo, chưa biết anh hả, anh là Minh mà

Ở cái đài này, cá độ chẳng ai thắng được anh cả

어허 Thảo~ 이거 왜 이래? 나 Minh이야.

이 방송국에서 먹기 내기로 나를 이긴 사람이 없어요!

Cá 100 trận anh cũng thắng 100 trận cho mà xem

백 번 싸움을 걸어 와 봐, 내가 백 한 번 이겨주지!

Thảo            Vậy ạ, vậy thì yên tâm rồi/ 정말요? 그렇담 안심이구요!

Minh            (cầm ly cà phê) Chúc mừng thắng lợi của chúng ta, cạn ly

(커피 잔 들고) 우리의 승리를 축하하며 건배!

Thảo            (cụng ly ) Zô (잔 맞부딪히고) 건배!

 

Minh, Thảo hai người uống cà phê thích thú, 신나서 커피 마시는데서.

 

S#6.    Quán cà phê (ban ngày)

 

Diệp, tìm đâu ra cái mũ màu đỏ, đội trên đầu, nách kẹp quyển sổ đi vào, Phước và Mai Ka, đang làm việc của mình, nhìn Diệp

Diệp, 어디서 빨간색 빵 모자까지 하나 구해다가 쓰고 옆구리에 노트 끼고 들어온다. Phước, Mai ka , 각자 일 하다가 Diệp 보곤.

 

Mai ka          Chị, sao đội cái mũ đó? 어? 사장님~ 그 모자는 웬 거예요?

Diệp             Àh, Những người làm thơ đều đội cái này cả

으응~ 시 쓰는 사람들 이런 거 하나씩 쓰고 다니길래.

Chị cũng xài thử xem sao, em thấy thế nào? (quay vòng tròn)

나도 하나 써 봤어, 어때? 어울려? (빙그르르 돌면)

Phước          (khó chịu) Xì, vẫn đang còn định làm thơ đấy hả?

시? (못마땅) 너 아직도 시 쓴다고 그러고 있는 거야?

Tôi thấy cô có viết nữa thì cũng chẳng ra gì đâu, dẹp đi cho rồi

내가 보기엔 니가 쓰는 시들 아무리 봐도 좀 별로야. 때려 쳐!

Diệp             (hơi khó chịu) Thật hả.. không hay thật hả?

(조금 주눅 들어) 진짜…? 그렇게 별로야? (하는데)

Robe Mạnh  A.. mùi hương của những hạt lúa đầu vụ tan theo gió..

(E, OL) 아… 바람을 따라 녹아드는 햇살의 향기!

 

Nhìn lại, thấy Robe mạnh đã đi vào từ lúc nào, tiến lại gần chỗ ngồi của mình

보면, Robe Mạnh, 어느새 문 열고 들어와 천천히 걸어 지정석 가 앉는다.

 

Diệp             (buồn) Anh đến rồi đấy hả (đưa cái menu ra)

(시무룩) 선생님 오셨어요… (메뉴판 내미는데)

Robe Mạnh  (nhìn Diệp) Trái tim tôi như có ánh trăng… thế mà hôm nay Nhật nguyệt lại bị mây che khuất

(Diệp 보더니) 내 마음 달과 같은데.. 오늘은 일월이 구름에 가렸군요.

Diệp             Sao chứ? 네?

Robe Mạnh  Khuôn mặt đẹp như mặt trăng ấy.. hôm nay đầy nét u buồn, anh có thể hỏi tại sao được không?

달과 같은 얼굴에, 오늘… 슬픔이 차 있는 이유, 물어도 될까요?

Diệp             Không, có gì đâu mà../아니 뭐 그냥… 별 거 아니예요.

Robe Mạnh  (gật đầu) không sao không sao, đó là quá trình để trở thành nhà thơ mà

Nhà thơ vốn dĩ thường cô độc, lại càng cô độc mà

Diệp từ khi biết thưởng thức cái cô độc, nghĩa là em đã trở thành nhà thơ rồi đó

Em cho anh xem bài thơ em viết hôm qua đi

(끄덕끄덕) 괜찮아요, 괜찮아. 그게 다 시인이 되기 위한 과정입니다.

시인은 원래 외롭고, 또 괴로운 법입니다.

고독을 즐길 줄 안다는 것부터가 Diệp씨가 이미 시인이라는 증거죠.

어디.. 어제 쓴 시 좀 볼 수 있을까요?

Diệp             (vui lên một chút, cầm quyển vở lại, đưa ra)

(조금 기분 풀려 노트 가져와 내밀면)

Robe Mạnh  (gật đầu) Giọng nói làm lay động phân tử không khí của em, đọc cho anh nghe đi

(고개 저으며) 공기의 입자를 흔드는 당신의 음성. 부탁해요.

Diệp             À, dạ.. (vẻ hứng thú, bắt đầu đọc)

아… 네… (조금 상기 된 표정으로 낭송 시작한다)

Đề mục: cây đũa gỗ. Chúng ta yêu nhau và giống nhau từng tý một

제목. 나무젓가락. 서로 사랑하기에 꼭 닮은 우리.

Nếu không đi cùng nhau, thì chẳng làm được việc gì

함께가 아니고선 아무것도 할 수 없네요.

Bữa rượu đêm sâu, không thể chịu đựng nổi vì thấy anh bỏ mình vì nhịp nhạc

깊은 밤 술자리. 몸을 던져 박자를 맞추는 당신을 두고 보지 못해

Em phải ở cạnh, ở cạnh anh

나 역시 당신 곁에서 짜라자라잔짠.

À…gãy đổ, em không thể chịu đựng việc chia tay với anh

아… 이내 부러지고 말 당신과의 헤어짐을 견딜 수 없어

Em muốn hòa mình vào bát phở nóng cùng anh

당신과 함께 뜨거운 쌀국수 국물에 몸을 던져요…

Robe Mạnh  (nhìn theo, nét mặt cảm động)/ (감동한 표정으로 보는데)

 

Phước, ôm bụng mà cười hahaha/

Phước, 푸하하!! 배 잡고 웃으며 다가와서는.

 

Phước          Cái gì thế, thơ đấy hả? mấy đứa học cấp 1 nó còn làm thơ hay hơn nhiều

뭐야, 지금 그게 시야? 초등학생이 써도 그거보다 낫겠다!

Robe Mạnh  (bỗng đứng bật dậy, nổi nóng) Anh có đủ tư cách gì mà cười nhạo những dòng thơ này chứ?

(벌떡 일어나, 버럭) 당신! 지금 이 시를 보고 웃을 자격이 있습니까!

Phước          (thoáng rùng mình, nhưng cũng chẳng chịu thua) Thì buồn cười thì cười, không lẽ khóc

(움찔 하다 지지 않고) 웃기니까 웃지! 그럼 울어요?

Robe Mạnh  Làm sao anh có thể cười với những khúc thơ như thế này được chứ?

이런 아름다운 연시에 어떻게 웃음이 나온 단 말입니까!

Nếu anh đủ tư cách cười nhạo những dòng thơ này, vậy thì anh thử làm thơ xem nào

진정 이 시를 비웃을 자격이 있다면! 당신의 시를 써 와 보세요!

Phước          Sao, anh tưởng người khác không làm được thơ sao?

하! 누가 쓰라면 못 쓸 줄 알고?

 

Robe Mạnh và Phước hai bên nhìn nhau tóe lửa. 째려보는 눈에서 불꽃 튀기는데.

Diệp và Maika, đứng ở xa một chút, nhìn và tự hỏi “hai người kia làm gì thế nhỉ”

Diệp, Mai ka . 조금 떨어진 곳에서 “쟤들 뭐야?” 싶은 표정.

 

S#7.    Phòng khách (ban ngày)

 

Đạt, Khương, Hiệp đang chơi game ở tivi phòng khách

Phòng khách 티비에서 Wii 정도의 게임 하고 있는데.

Linh từ trong buồng đi ra, tay cầm chổi, vẻ như vừa dọn vệ sinh

안방에서 청소 했는지 빗자루 들고 Linh 나오다가.

 

Linh             (nhăn mặt, khó chịu) Úi giời cái mùi gì thế này?

(급 인상, 킁킁) 이게 무슨 냄새야?

Hôi quá, đứa nào lại không rửa chân phải không?

아우 구린내… 누구야? 누가 또 발 안 씻었니?

Đạt               (tập trung chơi game) Không phải con ạ/ (게임에 열중하며) 난 아니야~

Linh             Khương thì không đời nào rồi, Hiệp đúng không?

Khương가 그럴 리는 없고.. 또 Hiệp이 너니?

Hiệp             (chúi đầu vào game)  Lát nữa cháu rửa ạ

(역시 게임에 몰두하며) 나중에 씻을게요~

Linh             (khó chịu, lại gần, tắt nguồn điện) Lát nữa là khi nào?

(못마땅, 와서 게임기 전원 퍽 끄고) 나중에 언제?

Dọn cho sạch mà làm cái gì chứ, mày cứ đến cái là thành cái chiến trường liền, dọn xong cũng chẳng được tích sự gì

기껏 청소를 하면 뭐해 너만 왔다가면 도로아미타불인데.

얼른 가서 씻고 와 놀아! (Bếp 쪽으로 나가면)

Hiệp             Xì, cô ngày nào cũng kêu ca cháu cả/ 씨.. 아줌마는 맨날 나만 미워해….

Đạt               (này)  Khoan (ngưng một lát) Hay là phạm nhân chính là.. mẹ mình?

(!) 야… 잠깐. (하다가) 혹시 범인이… (갸웃) 우리 엄마 아닐까?

Khương        Mẹ cậu hả, sao lại mẹ cậu? 아줌마가? 아줌마가 왜?

Đạt               Cậu nghĩ từ xem, có cao giờ mẹ cậu khen Hiệp chưa

생각 해 봐. Hiệp이 너, 우리 엄마한테 칭찬 받아 본 적 있냐?

Hiệp             Chưa bao giờ/ 없는데?

Đạt               Thế mẹ mình đã bao giờ cười với cậu chưa?

그럼 우리 엄마가 너 보고 웃어 준 적 있냐?

Hiệp             Hoàn toàn không, mẹ cậu thì thích cái thằng Khương kia thôi

완전 없지!! 너희 엄만 Khương 이 자식만 예뻐하잖아.

Khương        Thích cái gì mà thích.. 예뻐하긴 뭘…

Đạt               Mẹ mình bây giờ còn đỡ nhiều lắm rồi đó nha, hồi mới bắt đầu chơi với cậu ấy nha, mẹ mình còn không cho mình chơi đấy (chống nạnh) cũng đáng nghi ngờ thật

우리 엄마, 지금에 와서야 저 정도지.. 처음에 너랑 친구 됐을 땐

너랑 놀지 말라고까지 하셨던 분이야…. (팔짱끼고) 충분히 의심스러워.

Hiệp             Nghe cũng có lý đấy nhỉ, vậy thì đúng là cô hả?

진짜 듣고 보니 그러네… 그럼 진짜 아줌마가….?

 

Đạt, Khương, Hiệp đồng thời nhìn và chạy về hướng bếp, nơi Linh vừa đi về hướng đó

동시에 Linh가 사라진 Bếp 쪽을 촥 째리다가 우르르 몰려가는.

 

S#8.    Bếp (ban ngày)

 

Linh đang đeo bao găng tay, dọn bếp/

고무장갑 끼고 Bếp 정리 하고 있는데.

Đạt, Khương, Hiệp đứng ở bên ngoài thò đầu nhìn trộm vào bên trong

밖에서 셋이 고개만 내밀고 Bếp 쪽 엿보고 있다.

 

Đạt               (nói nhỏ) này, nhìn kìa/ (소리 낮춰) 야, 저기 좀 봐봐.

 

Nhìn vào hướng Đạt chỉ tay, trên tủ đựng chén đĩa có gói bánh

Đạt 가리키는 곳 보면. 찬장 위에 빵 봉지 보이고.

 

Đạt               (nói thầm) Lúc nãy Hiệp vào, cậu nói là có gì ăn không đúng không?

(소리 낮춰) 아까 Hiệp이 너 들어올 때.. 뭐 먹을 거 없냐고 물어봤지?

Hiệp             (nói nhỏ) Đúng rồi, cô ấy còn nói mình là ở nhà ăn rồi hãy đến nữa

(소리 낮춰) 맞아! 집에서 좀 먹고 다니라고 짜증도 내셨어!

Khương        (nhỏ giọng) Vậy mấy cái bánh kia là sao, hay vì gét cậu nên không cho chúng mình ăn

(소리 낮춰) 그럼 저 빵은 뭐야! 일부러 너 미워서 안 주신거야?

 

Linh đang dọn vệ sinh, chợt phát hiện túi bánh

하는데, 청소 하던 Linh. 빵 발견했다.

 

Linh             Ơi, cái này sao còn ở đây, mình mua từ khi nào thế nhỉ?

어? 이게 여태 여기있었네? 언제 사다 둔 거야?

(nói rồi lấy bánh ra, đầy mốc) Trời đất, cái bệnh đãng trí của mình

Mua bánh mà để cho nó đen thui thế này,.. phải vứt thôi chứ sao giờ

(하고 꺼내보면 곰팡이 가득하고) 아우, 이놈의 건망증!

빵 사다놓고 새카맣게 잊고 있었네… 당장 버려야겠다.

 

Linh, vứt cả bọc bánh vào thùng rác/ Linh, 빵 봉지 채 쓰레기 봉투에 버리고.

Cả ba, không hiểu, lắc đầu nhìn nhau/ 셋, 아닌가? 하며 갸웃한 시선 주고 받는다.

 

S#9.    Quán cà phê (ban ngày)

 

Diệp và Robe mạnh đang tâm sự với nhau, Phước nhìn vào quyển sổ, gật gùi cái gì đó

Diệp, Robe Mạnh랑 둘이 노닥거리고 있고. Phước, 노트에 뭔가 끄적이고 있다.

Maika đang dùng khăn khô để lau ly cà phê, thúc vào Phước

커피 잔 마른 행주로 닦던 Mai ka , Phước 툭툭 친다.

 

Mai ka          Anh à, cái ly này nứt rồi phải không?

매니저님. 여기 이거 잔에 금 간 거예요?

Phước          Im xem nào, người ta đang bận/ 가만 있어라. 나 지금 바쁘다.

 

Nói rồi lại viết tiếp, dùng mắt để đọc/

하며, 뭔가 더 적곤. 눈으로 쭉쭉 읽어보다가.

Vẻ như nghĩ ra điều gì, tay cầm quyển sổ, đi về phía Diệp và Robe Mạnh

불현듯 노트 집어 들고 Diệp, Robe Mạnh 있는 쪽으로 다가가는.

Robe Mạnh, Diệp nhìn Phước, không hiểu chuyện gì, Phước đọc thơ

뭐냐는 듯 보면. Phước, 대뜸 낭송 시작한다.

 

Phước          Sáng sớm tinh mơ, vượt qua những ngọn sương mai, tôi nghĩ đến em

이른 새벽, 쾌청히 피어오른 물안개를 보며 나는 너를 생각한다.

Ký ức với em, những nụ cười trắng trẻo

아른아른 하얗게 웃음을 흘리는 너와의 추억.

Mặt trời lên em lặn, anh không giữ được em (kết thúc, nhìn)

햇빛에 녹아 사라질 너를 나는 잡지 못하네… (마치고 보면)

Robe Mạnh  (cự lại) Anh làm cái gì đó hả?

(대뜸) 지금 뭐 하신 겁니까?

Phước          Thơ mà, chẳng phải anh nói tôi làm thơ đi còn gì

시 입니다! 어디 한 번 써 와 보라면서요!

Anh thử đánh giá thơ tôi xem nào (nhìn net mặt ta đây)

내 시에다가도 평가 한 번 해 보시죠. (날 선 표정으로 보면)

Robe Mạnh  A (rồi gật đầu) Quá dở/ 아… (하다가 고개 저으며) 진부합니다.

Phước          Gì chứ? (!) 뭐요?

Robe Mạnh  Không thể tìm thấy cái gọi là tính độc đáo nào ở đây

독창성이라고는 찾아 볼 수가 없습니다.

Cái kiểu thơ này, ai chẳng viết được

이런 시는 백 사람이 쓰면 백 편이 나오는 시입니다.

Anh không thể có con mắt phát hiện sự việc mới như Diệp được

Diệp씨 처럼 사물을 보는 새로운 눈이 당신에겐 없어요!

Phước          Cái gì chứ? Ha (không hiểu nổi, nhìn)/ 뭐예요? 하! (기막혀서 보면)

Diệp             (thích thú) Ôi, cà phê anh cạn rồi kìa, để em tiếp cà phê cho nhé?

(기분 좋다) 어머, 선생님 커피가 떨어졌네. 리필 해 드릴까요?

Robe Mạnh  Cho anh một ly, nóng như trái tim của em vậy

Diệp씨 마음과 같은 온도로 부탁 드립니다.

Diệp             Oi, anh đúng là, hô hô… (nói với Phước) Anh, cho ly Liphi đi

어머, 선생님두 참~ 호호호! (하며, Phước에게) 선배! 리필좀~

 

PHước, giận giữ, tay nắm đấm, run bần bật, quay lại

Phước, 주먹 불끈 쥐고 부르르 떨며 바로 돌아가는데.

 

Mai ka          Oa, sao hai người ấy chơi với nhau hợp thế

Cứ thể này, chắc yêu nhau mất

와… 진짜 저 두분 사이 왜 이렇게 좋아요?

저러다 사귀는 거 아니예요?

Phước          (nóng) Cái đồ lừa đảo ai mà yêu chứ/

(대뜸 버럭) 사귀긴 누가 사귄다는 거야!!

 

Phước lật khật bước đi, nắm lấy Diệp, kéo lên

저벅저벅 걸어가 Diệp 잡아 일으킨다.

 

Phước          Này, Diệp, em định thế này mãi hả? Sao lại làm người khác đau lòng thế hả, tại sao?

야, Diệp. 너 정말 이럴 거야? 왜 이렇게 내 마음을 아프게 해! 왜!!

Diệp             (ngạc nhiên) Anh àh/ (놀라) 선배…

Phước          (Chỉ vào Robe Mạnh) Thằng đàn ông này là cái gì? Là cái gì hả?

Tình cảm của anh giành cho em, chưa bao giờ thay đổi cả, thế mà em nỡ giễu cợt nó hả? tại sao
(Robe Mạnh 가리키며) 이 남자가 뭔데! 이 남자가 뭔데

너를 향해 한 번도 변한 적 없던 내 마음이 이렇게 쉽게

조롱을 받아야 하는 건데! 대체 왜!!

Diệp             Anh vẫn chưa biết lý do tại sao ư? 아직도 그 이유를 모르겠어?!

Phước          (nhìn) (보면)

Diệp             Anh mới chính là người làm em đau lòng thì có

선배야말로 왜 이렇게 내 마음을 아프게 해 왜!

Anh vẫn chưa hiểu tình cảm của em sao? Tại sao anh lại làm cho em phải cười một cách ngượng ngạo với thằn đàn ông gầy đơ gầy đét để anh phải ghen tức chứ (nước mắt ngắn dài) anh đúng là kẻ xấu xa

아직도 내 마음 모르겠어? 내가 왜 이 마른 시래기 같은 남자랑

억지로 웃으며 선배 질투를 자극하게 만들어! 왜!!

(눈물 그렁) 나쁜 사람….

Phước          Diệp à/ 혀, Diệp야….

 

Diệp, Phước hai người vẻ tình cảm, nhìn nhau. 둘이 애틋하기 그지 없는 눈빛으로 보고.

Phước, từ từ nắm lấy tay Diệp

Phước, 천천히 Diệp 손 잡는데.

 

Mai ka          Anh, anh làm cái gì thế?/ (E) 매니저님. 지금 뭐 하시는 거예요….

 

Phước, bừng tỉnh, Tất cả đều chỉ là tưởng tượng

Phước, 퍼뜩 정신 차려보면. 조금 전의 모든 상황은 상상이었을 뿐.

Diệp vẫn tình cảm với Robe Mạnh

Diệp는 여전히 Robe Mạnh와 함께 화기애애 노닥거리고 있다.

Phước, hoảng, thả tay Maika ra, Diệp bắt máy điện thoại

Phước, 당황해서 Mai ka  손 얼른 놓는데. Diệp, 어디선가 걸려온 전화 받고.

 

Diệp             Ung, chị, bây giờ, về nhà ạ, mà sao? 응 언니~ 응? 지금? 집에? 왜?

 

S#10.  Phòng khách (ban ngày)

 

Linh đang ngồi nói chuyện với người bán mỹ phẩm dạo. Diệp bước vào

Linh, 화장품 N/viên과 함께 앉아있다. Diệp, 들어오는.

 

Linh             Này này, lại đây nào, cùng xem mỹ phẩm với chị

어어, 이리 와 앉아. 같이 화장품 좀 보자구.

N/viên          Àh, ở nhà chị cũng có người nữa ạ, ôi, nước da chị đẹp quá.. con gái chị đây ạ?

아~ 집에 여자분이 또 있으셨구나! 피부 너무 좋으시다~ 따님이세요?

Linh             Gì, con gái hả? (!) 따.. 딸이요?

Diệp             Con gái ư (thích thú) em với chị em tuy tuổi có xa nhau nhưng nói thật là con thì quá quá

어머~ 딸이라뇨~ (좋아 죽는) 언니랑 나이차이가 좀 나긴 해두

딸은 좀 심하다~ 호호호

N/viên          Vậy đây là hai chị em ạ? Thấy da chị tốt quá, lại trông quá trẻ nên em tưởng… mà chị dùng mỹ phẩm gì?

아, 두 분 자매셨어요? 아니 나는 워낙 피부가 좋고 동안이시라…

어머, 화장품 뭐 쓰세요?

Diệp             Tôi hả.. cũng lung tung, xài loại rẻ tiền nào cũng được

네? 저는 뭐 그냥.. 아무거나 싼 거 쓰는데.

N/viên          Thật ạ? Nhưng làm sao mà da chị đẹp thế?

정말요? 아니 근데 이렇게 피부가 좋아요?

Linh             (nổi nóng) Trong cái cataloge này, cái nào đắt nhất?

(짜증, 버럭) 이 카다로그에 있는 것 중 제일 비싼 게 뭐예요!!

N/viên          (hoảng) Sao ạ? (당황) 네?

Linh             Cái nào tốt nhất, đắt nhất mà lại hiệu quả nhanh nhất ấy

제일 좋고 제일 비싸고 제일 효과 빠른 게 뭐냐구요!!

N/viên          Sao, chị định mua ngay hả? 어머, 바로 구입하시게요?

 

N/viên, 카다로그 들이밀고. Diệp, 화장품 샘플 이것저것 구경한다.

Linh, Diệp 노려보며. 설명 듣는.

 

S#11.  Phòng điều khiển (ban đêm)

 

Nam, Thảo, Sang có vẻ như mọi người vừa ăn xong, đi vào

저녁 먹고 들어오는 정도의 분위기, Nam, Thảo, Sang 들어오고.

Minh, vừa xỉa răng, vừa đi vào

Minh, 이쑤시며 안으로 들어온다.

 

Minh            Woa, lâu lắm mới được ăn bữa thịt vào đúng là bụng no lâu thật,

이야, 간만에 위장에 기름칠을 했더니 속이 그냥 든든하네.

Thảo            Cảm ơn cục trưởng nha (cố tình) Biên tập Sang hôm nay xài nhiều tiền quá

잘 먹었어요 국장님. (부러 들으라는 듯) 오피디님도 큰 돈 쓰셨네요.

Sang             (cắn răng) Từng đó thì có gì đâu .. cục trưởng nhỉ (thúc một cái)

(이 악 물고) 뭐 그 정돌 가지고…. 국장님! (쿡 찌르면)

Nam             Ùh ùh (nhìn Sang), này, Minh àh..

어? 어어! (Sang과 시선 주고 받고) 저기.. DJ 환!

Minh            Gọi mình hả? 나 말이야?

Nam             Ăn tối xong còn dư sức, cá thêm chầu nữa nha

저녁 먹고 힘도 남아 돌겠다. 우리 내기나 한 판 더 하지.

Minh            Haha,, đã thua thế lại còn thách đấu tiếp phải không?

하하, 그렇게 당하고도 나에게 또 도전을 하시겠다?

Được thôi, lần này cá gì đây?

좋지! 이번엔 무슨 내기야?

Sang             (lấy đâu đó ra hai cái ly thât lớn ) Lần này thi cái này vậy

(어디선가 커다란 유리컵 두 개 꺼내들며) 이번엔 이걸로 하죠!

Nam             Thi coi ai uống nước nhanh hơn, được chứ? 물 빨리 마시기 내기! 어때!

Thảo            Nước ạ? 물이요?

Minh            Được thôi, cool/ 좋지! 콜!

 

Minh và Nam, hai người đặt hai cái ly nước lên bàn, rót đầy

Cut to> 테이블에 물 두 잔 가득 채워 놓고 대치중인 Minh, Nam.

Thảo và Sang, người thì bóp vai cho Nam, cho Minh, hai bên chờ đợi

Thảo, Sang. 각각 Minh과 Nam 어깨 주물러주며 역시 대치 중이다.

 

Sang             Nào.. bắt đầu…/ 자 그럼…. 시작!

 

Minh và Nam, hai người theo tín hiệu của Nam và Minh, cầm ly uống

Sang의 신호에 맞춰 물잔 잡고 들이키기 시작하는 Minh, Nam.

Minh vẻ uống khó khăn, nhưng Nam thì nuốt ừng ực

Minh, 슬슬 괴로운데. Nam, 악을 쓰며 물 들이키고 있고.

Đặt cái ly xuống, thở ừng ực

이내 먼저 빈 물잔 내려놓고 헉헉거리며 숨을 고른다.

Minh, không thể uống thêm được nữa, đặt cái ly xuống

Minh, 더 못 먹겠다! 잔 내려놓으며.

 

Minh            Đúng là, mình mà biết là thế này thì bữa tối nay ăn ít ít được rồi

아니 이건! 내가 이럴 줄 알았음 내가 저녁을 그렇게 많이 안 먹었지!

Nam             (thở) đúng là người thua bao giờ cũng lắm lý do

(숨 고르며) 하! 역시 패자는 말이 많네!

Sang             Đúng là cục trưởng / 역시 국장님이십니다!

Thảo            (nhìn Minh) Anh sao thế, sao anh nói là tuyệt đối không thua được mà

(Minh 보며) 선배님! 어떻게 되신 거예요! 절대 안 지신다면 서요!

 

Cảnh bốn người, người vui kẻ buồn lẫn lộn

희비가 극명하게 엇갈리는 넷의 모습에서.

 

S#12.  Quán cà phê (ban đêm)

 

Phước, Mai ka hai người đang ngồi, Đạt lật khật đi vào

둘이 있는데. Đạt, 껄렁껄렁 들어온다.

 

Đạt               Ây uh, It's 7 o'clock! Chào chị Maika, chào anh quản lý ạ

Mai ka 누나 안녕~ 매니저님 안녕~

Mai ka          Sao? Cậu đến đây đi làm nghĩa là đã 7h rồi sao?

뭐야? 너 이리 출근하는 거 보니 또 일곱시야?

Đạt               Bingo … mà hôm nay sao chẳng có khách nữ nào cả là sao anh chị?

빙고~ (하다가) 근데 오늘 왜 이리 여자 손님이 없어요?

Mà em thấy quán cà phê hay quán ăn cũng vậy, nhân viên phải đẹp thì làm ăn mới được chứ

보면 Quán cà phê건 식당이건 종업원이 잘 생기면 장사가 잘 되던데.

Phước          Gì chứ? Chú mày đang nói anh xấu xí hả?

뭐? 지금 그 얘기는 그럼 내가 못생겼다는 얘기냐?

Đạt               Không, ý em không nhất thiết phải như thế

아니 뭐 꼭 그렇다는 얘기가 아니라…

Phước          Cũng tại vì mấy cái thằng máu gái như chú mày

Nên mấy thằng hiền lành như anh mới bị người ta chửi đấy

Này, học sinh thì lo mà học đi, đừng có mà đi tán tỉnh gái nữa

하여간 너 같이 여자 밝히는 것들 때문에

나 같은 일부 선량한 남자들이 욕을 먹는 거야!!!

너 말이야! 학생이면 공부를 해야지! 여자나 꼬시러 다니고 말이야!!

 

Vừa lúc đó, cửa mở toang, Diệp đi vào

하는데, 문 벌컥 열고 들어오는 Diệp.

 

Diệp             Chị mình đúng là lạ, chuyện đâu đâu cũng kêu người ta về

Ơ, Đạt mới đến hả?

아우 언니두 참 별것두 아닌걸루 사람 오라가라..

어? Đạt 왔니?

 

Phước, thấy Diệp đi vào, lập tức nét mặt thay đổi

하는데. Phước, Diệp 들어오자 재빨리 안면 바꿔서.

 

Phước          Ôi, Đạt của chúng ta, ngồi đây chờ chút nha

어어, 우리 Đạt. 앉아서 조금만 기다려 봐.

Hết bữa tối chắc bọn con gái nó đến đầy cho mà xem, ngồi đi mà

저녁 시간 끝나면… 여자애들 슬 들어오겠지… 자.. 앉자….

 

Nói rồi vẻ thân thiện đưa Đạt đến ngồi xuống ghế, Đạt nghi ngại

하며 친히 데려다 앉히고. Đạt, 뭐야? 싶은 표정으로

Diệp và Phước, nhìn nhau…Đạt tủm tỉm cười

Diệp와 Phước 번갈아가며 보다가… 혹시…?! 넌지시 웃는 Đạt.

 

S#13.  Phòng khách (ban đêm)

 

Khương, Hiệp dùng tờ báo làm bóng, đang đá bóng trong phòng

신문지로 공 만들어 Phòng khách에서 축구 하고 있는데.

Minh, bực mình, bước đi ầm ầm, đi vào nhà

Minh, 화 났는지 발 쿵쿵 울리며 집에 들어온다.

 

Minh            Đúng cái thằng cha Nam đáng gét/ 내 Nam 이 자식을 그냥…!

Khương        Chào chú ạ/ 아저씨 안녕하세요~

Minh            (bực mình) Mấy đứa vẫn còn ở đây hả?

(대뜸 짜증) 니들 아직도 여기 있냐?

Hiệp             Dạ, hình như chú bị stress ạ?

어? 아저씨 뭐 스트레스 받는 거 있으셨어요?

Những lúc như thế, không có gì bằng rap đâu.. chú, chú hát lên đi nào

그럴 땐 락 만한 게 없는데! 아저씨! 외치세요!

Shout, rac wow.

샤우트!! 위 아 락!!! 와우!!!!!

Minh            Có im đi không? (OL) 조용히 하지 못해!!

 

Hiệp, Khương ngạc nhiên, nhìn/ 움찔 놀라 보면.

 

Minh            Thằng Đạt không ở nhà mà hai đứa lại ở nhà người ta đến khuya thế này là sao?

Học sinh mà không lo học, làm ầm ỹ nhà người ta

니들은 왜 Đạt도 없는데 남의 집에서 이러고 늦게까지 있는거냐!

학생이라는 녀석들이 공부는 안 하고! 시끄럽게 남의 집에서

뭐 하고 있어!!

 

Hiệp, Khương thu mình lại, Đạt huýt sáo, bước vào

 

바짝 쫄아 있는데 때 마침 Đạt, 휘파람 불며 들어온다.

 

Đạt               Ơ, bố về rồi ạ (nhìn) sao bầu không khí lại thế này?

어? 아빠 오셨어요? (하다가) 어? 분위기가 왜 이래?

Minh            Xì (bỏ đi vào phòng) 에잇! (방으로 들어가면)

Đạt               Này, hai cậu sao thế, các cậu làm gì bố mình không vui hả

야, 니들 왜 그래? 우리 아빠한테 뭐 잘못한 거 있어?

Hiệp             Không, tụi mình chỉ chơi bóng thôi mà

아니… 그냥 축구 좀 하고 있었을 뿐인데…

Khương        Này, hay là.. , 혹시….!

 

Đạt, Khương, Hiệp nhìn nhau, vẻ nghi ngờ/ 설마 하는 표정으로 시선 교차.

 

S#14.  Phòng Đạt (ban đêm)

 

Đạt, Khương, Hiệp ba người lại chụm đầu/ 또 셋이 올망졸망 앉아있고.

 

Đạt               Vậy là Khương, ý cậu nói là người làm hư cái áo của Hiệp chính là bố mình

그러니까 Khương 네 말은. Hiệp이 옷을 망가뜨린 게

우리 아빠가 아닐까 싶다는 거지?

Khương        Ừh, thì cậu nhìn xem, bữa đó chương trình radio show phá sản, cậu thử nghĩ xem ai là người còn nằng nặc đòi tham gia diễn ở đài mà chẳng thèm để ý gì là ai chứ

어. 봐봐. 그 때 라디오 쇼 케이스가 무산되고…

그래도 끝까지 큰 무대에 서고 싶다고 눈치없이 떠들던게 누구였지?

Hiệp             Thì mình mà/ 그거야… 나였지.

Khương        Khi đó phản ứng của chú ấy thế nào? 그 때 아저씨 반응이 어땠지?

Hiệp             Từ khi mình đến chơi cái nhà này, chưa bao giờ nét mặt chú đáng sợ thế

…. 내가 이 집에 드나들면서 본 아저씨 표정 중에 제일 싸늘했어.

Đạt               Hiệp, cậu đúng là đi đâu mang oán giận đến đó rồi

이야…. 강Hiệp 너 진짜 여기저기 원한 많이 사고 다니는구나?

Khương        Thế đấy (vội vàng đứng dậy, đi ra) 그러게… (하다, 급 일어나 나가고)

Đạt               Này, đi đâu thế? 어? 어디가?

Khương        Đi vệ sinh chút (cười, mở cửa đi ra)

잠깐 화장실 좀… (웃으며 문 열고 나가는)

 

S#15.  Nhà vệ sinh (ban đêm)

 

Liên, đang ngồi trên bồn cầu xem tạp chí.. rặn một cái.. nét mặt trở nên dễ chịu

Liên, 변기에 앉아 패션잡지 뒤적이다가. 흡! 힘 주고.. 이내 편안한 표정.

 

Liên             Ah, đúng là cái táo bón khó chịu..  ..giờ thì thoải mái chút rồi

아… 지긋지긋한 변비.. 간만에 좀 개운하네.

 

Vừa nói xong, bên ngoài có tiếng gõ cửa/ 하는데, 밖에서 들리는 노크소리.

 

Liên             (nhìn tạp chí) Lát nữa vào đi, vào bây giờ chỉ thối mũi thôi

(잡지 보며) 쫌 이따 와~ 지금 들어 와 봤자 코만 괴로울 걸~

Khương        Vậy hả.. (tiếng bước chân xa dần)

(E) 풉… 그래 알았어. (사라지는 발소리)

Liên             Hự.. anh Khương hả… ai u.. giờ làm sao đây…

헉!! Khương 오빠? 아우 씨… 어떡해 난 몰라!!!!

 

Gục mặt vào quyển tạp chí, dẫm chân đùng đùng

잡지책에 얼굴 묻고 발버둥치는.

 

S#16.  Buồng (ban đêm)

 

Linh đang ngồi trước bàn trang điểm, đang nhìn cái hộp kem vừa mua, hài lòng

화장대에 앉아 아까 산 듯한 크림 통 만족스럽게 보며.

Có vẻ như bây giờ đã bôi xong, nhìn gương, Minh tắm xong, thay quần áo đi vào

이미 제법 바른 느낌으로 거울보고 있는데. 씻고 옷 갈아입은 Minh 들어온다.

 

Linh             Mình à, hôm nay có thấy tôi có gì khác không?

여보~ 오늘 나 어딘가 좀 달라진 것 같지 않아요?

Minh            (nằm bịch xuống giường) Đừng bắt anh nói nữa, đang khó chịu đây

(침대에 퍽 엎어지며) 말 시키지 마. 나 지금 기분별로야.

Linh             (tiến lại gần, ngồi bên cạnh) Ai lại thế, nhìn thử một chút đi mà

(다가와 곁에 앉아선) 아니 그러지 말고 좀 봐요. 응?

Thấy thế nào, có thấy khác với bình thường không?

어때요? 평소랑 좀 다른 것 같지 않아요?

Minh            (bực mình, hơi ngẩng đầu lên) Sao, khác cái gì?

(귀찮은, 고개만 겨우 들어) 아 왜! 뭐가! 어디가!

Linh             Thì xem da em có tốt hơn bình thường, hoặc là trông có trẻ hơn không ấy..

Hay là trông trẻ hơn gì đó..

아니.. 평소보다 피부가 좋아 보인다거나… 젊어 보인다거나…

아님 어려보인다거나…?

Minh            Sao, hay là lại mới học được món yoga mới hả? anh xin em, hôm nay tha cho anh

Em muốn làm thì cứ làm một mình đi (đứng dậy, đi ra ngoài)

왜, 또 새로운 요가 배웠어? 부탁이니 오늘은 나 좀 내버려 둬.

하려면 당신 혼자 하든가! 에이…! (벌떡 일어나 나가고)

Linh             Lạ thật, ở ngoài đường có việc vì không vui về lại nổi cáu với mình

참나, 뭐야 밖에서 무슨 일이 있었길래 나한테 화풀이야?

 

Rồi lại quay lại bàn trang điểm, rồi cái hộp kem vẻ nghi ngờ

하다가, 다시 화장대로 가 앉아선 미심적은 듯 크림 통 들어보며.

 

Linh             Chắc bôi ít quá phải không, hay bôi thêm nhỉ?

너무 조금 발랐나? 더 발라야 하나?

 

Linh mở hộp kem, lấy một miếng thật to, bôi lên mặt.

크림 통 열어선 거의 한 삽 뜨듯 크림 듬뿍 퍼서 얼굴에 바르기 시작하는.

 

S#17.  Toàn cảnh nhà (ban ngày)

 

S#18.  Phòng khách (ban ngày)

 

Minh ngồi trên sofa, đang xem báo/ 소파에 앉아 신문 보고 있고.

Diệp, Đạt, Liên người xem tivi, người tự làm việc của mình/

티비 보는 등 각자 놀고 있는데.

Linh mặt trát quá nhiều kem nên óng a óng ánh,, từ trong phòng đi ra, lại chỗ Đạt và Liên

크림을 너무 발라 얼굴 번들번들한 Linh, 방에서 나와 Đạt, Liên에게 다가가

 

Linh             Mấy đứa àh , có thấy mẹ hôm nay khác chút nào không?

얘들아, 엄마 오늘 어딘가 좀 달라 보이지 않니?

Liên             Oh.. con không thấy gì cả..어? 잘 모르겠는데?

Đạt               (nghiêm mặt) Àh.. nhìn kỹ mới thấy mẹ mình..

(정색) 아…! 가만 보니 오늘 엄마…

Linh             (vẻ đầy chờ đợi) (기대에 찬 표정)

Đạt               Mẹ mình, hôm nay sao dầu dính đầy trên mặt thế?

우리 엄마.. 오늘 얼굴에 개기름이 왜 이렇게 꼈대?

Mẹ ngủ dậy chưa rửa mặt hả? 엄마 일어나서 세수 안 했어?

Linh             (thất vọng lớn) Gì chứ? (대실망) 뭐?!

Minh            (nhìn tờ báo) Thế mới nói, từ hôm qua tới giờ cứ bắt người ta nhìn hoài àh.

Mình rửa mặt đi chứ, dù mình là phụ nữ có ở nhà cũng phải sạch sẽ chứ

Nhìn dì nó kìa, lúc nào cũng gọn gàng cả

(신문 보며) 그러게 말이다. 어제부터 뭘 그렇게 보라고 난리인지…

당신 세수 좀 해. 아무리 집에만 있는 여자라도 그렇지…

처제 봐, 얼마나 깔끔하고 좋아?

Diệp             Em thì làm sao ạ (cười) 어머, 제가 뭘요~ (웃는데)

Linh             (run bần bật) Tất cả ngồi im/ (부르르 떨다가) 다들 동작 그만!!!!

 

Tất cả nhìn Liên/ 일동, 움찔 하며 Linh 보면.

 

Linh             Tất cả vào phòng của mình, mang cái nệm yoga của mình ra đây, đi ngay

다들 방에 가서 각자 자기 요가매트 가지고 와! 당장!!!!

Cả hai          Ôi, mẹ/ .. 엄마… / 헉!

 

Tất cả nhìn Minh vẻ oán giận, Minh tránh ánh mắt của mọi người

일동, 원망스러운 표정으로 Minh을 째린다. Minh, 식구들 시선 애써 피하는.

 

S#19.  Toàn cảnh đài truyền hình (ban ngày)

 

S#20.  Phòng điều khiển (ban ngày)

 

Thảo đi làm trước, đang đọc bản thảo/ 먼저 출근 해 원고 보고 있는데.

Minh vai sệ, mặt mũi nhăn nhó, đi vào

Minh, 어깨 결리는 듯 오만상 찌푸리고 안으로 들어온다.

 

Thảo            Anh (ngưng) Sao thế? Đau ở đâu hả?

선배님..! (하다) 왜 그러세요? 어디 몸 안 좋으세요?

Minh            Àh, nhờ bà vợ mình mới được tập cái yoga địa ngục

아니.. 우리 마누라 덕분에 지옥의 요가를 좀 했어.

Thảo            À, …địa ngục hả… (thở dài) cái người phải nếm mùi địa ngục bây giờ lại đang dương dương tự đắc cười nói kia kìa

아… 지옥…. (한숨) 정작 지옥을 맛 봐야 할 사람은 지금 쯤

의기양양 시시덕거리며 웃고 있을 텐데…

Minh            Người phải nếm hương vị địa ngục hả/ ai chứ?

지옥을 맛 봐야 할 사람? 그게 누군데?

Thảo            Còn ai nữa, Sang đấy/ 누구겠어요, Sang 피디님이지…

Hôm qua anh có thấy anh ta không? Đúng là đáng ghét nhất cái Việt nam này

Anh không nhớ nụ cười của cục trưởng hả

어제 오피디 표정 봤어요? 완전 야비함으로 베트남 평정하겠던데!

국장님 웃음소리 기억나세요?

Minh            (thở dài) Quên sao được, đêm qua về tới nhà anh cứ khó chịu vì cái đó đó

(한숨 쉬며) 어떻게 잊겠어. 안 그래도 그것 때문에

어제 집에가서도 내내 기분이 안 좋았다구.

Thảo            Em thật đau lòng khi thấy anh sụp đổ như thế (bắt đầu dọn bàn hôm qua, mấy cái đũa ăn bánh bao còn trên bàn) Đúng là có người ăn lại còn bắt người khác dọn. Ăn xong thì dọn luôn cho người ta nhờ.

저는 정말.. 선배님이 이렇게 무너지시는 게 마음이 참 안좋 네요.

(테이블 등 정리 시작하고 어제 만두 먹을 때 쓰던 나무젓가락 있고)

정말.. 먹는 사람 따로 있고 치우는 사람 따로 있나?

이런 것 들은 좀 바로바로 버리지!

Minh            Có cách nào cho cái thằng Nam kia nó biết tay mình không nhỉ?

뭔가… Nam 그 자식 코를 납작하게 해 줄 만한 게 없을까?

Thảo            Ta phải tìm cách ra nhanh nhanh mới được (bực mình, bẻ gãy cái đũa)

빨리 좀 생각 해 보세요! (나무젓가락 신경질 적으로 부러뜨리다가)

À, đúng rồi… 아…! 맞다!

Minh            Gì thế? 어? 뭐가?

Thảo            Em tìm được rồi anh, cái này đây (giơ cái đũa lên)

찾았어요 선배님!!! 바로 이거예요! (나무젓가락 들어 보이면)

Minh            Đũa hả, đũa là sao? 젓가락? 젓가락이 왜?

Thảo            Anh thử nghĩ xem, cục trưởng mình bị bệnh đường ruột mãn tính, vậy thì yếu điểm lớn nhất của cục trưởng là gì nhỉ?

생각 해 보세요 선배님. 국장님은 만성 대장질환이 있으시잖아요.

그럼 국장님 최대의 약점이 어디겠어요?

Minh            Thì là cái dạ dày/ 그거야… 똥집?

Thảo            Đúng thế… cái dạ dày… cục trưởng không thể thắng anh nếu so sức bằng môn được

(cầm cái đũa, làm thử) cái này kẹp vào giữa mông

(tháo thắt lưng) rồi cột cái thắt lưng vào giữa hai chân anh

Rồi kéo lên trên

바로 그거예요! 똥집! 국장님은 엉덩이 힘으로는

절대 선배님을 따라 올 수 없죠!

(젓가락 들고 다가가 Minh에게 시범) 이걸 엉덩이 사이에 끼고…

(자기 허리띠 풀어) 이렇게 선배님 다리사이에 허리띠를 걸어서…

쭉! 하고 위로 잡아당기면!!!

Minh            Hu (đau, có tiếng cây đũa gãy)

허억!! (아픈데.. 이내 젓가락 뚝 소리 나며 부러지고)

Thảo            Anh thấy thế nào, Cục trưởng không thể thắng nổi anh đúng không?

어때요? 국장님이라면 절대 못 하시겠죠?! 그쵸?!

Minh            (xoa xoa cái mông) Cái này thì chắc chắn thằng cha Nam kia không dễ gì thắng mình

(엉덩이 문지르며) 화.. 확실히 Nam 자식에겐 쉽지 않겠군…

 

Cửa mở, Nam và Sang đi vào/ 하는데, 문 열고 Nam, Sang 들어온다.

Thảo, Minh nhanh chóng giấu cây đũa. 재빨리 나무젓가락 등 감추고.

 

Minh            Hum, hai người đi làm cùng nhau hay sao hả, giống anh em quá

큼… 어째 둘이 같이 출근을 해? 완전 오붓한데?

Thảo            Hư,, hai anh cũng giống vợ chồng quá (nói cho mà nghe)

그러게요. 다정하기가 꼭 부부 같네요. (들으란 듯)

Sang             Vợ chồng thì cặp bên ấy mới giống vợ chồng hơn chứ

부부 같기로 말하면 그 쪽이 더 부부 같거든요?

Cô Thảo, nhanh nhanh chuẩn bị phát sóng đi chứ

Thảo님, 얼른 방송 시작 준비나 하시죠.

Thảo            Bên này đến sớm chuẩn bị xong lâu rồi/

이쪽은 벌써 나와서 준비 다 끝내 놨거든요?

 

Thảo, Sang nhìn nhau, gườm gườm đỏ lửa. 서로 째려보는 눈에서 불꽃 튀길 지경인데.

Minh và Nam, bình thường thì đã can ngăn, nhưng chỉ đứng ở cách nhau xa, nhìn nhau. Minh ét mặt đầy nghi ngờ

평소 같으면 말렸을 Minh과 Nam. 역시 조금 떨어진 곳에서

서로를 견제하고 있을 뿐이다. Minh, 의미심장한 표정.

 

S#21.  Studio (ban ngày)

 

Minh, đeo tai nghe, chuẩn bị phát sóng

Bên kia cửa kính, Nam đang đứng, nhìn Minh

Thảo và Sang thì đang tập trung vào công việc của mình

헤드폰 끼고 방송 시작하는 분위기.

유리벽 너머에서는 Nam, 뒷짐 지고 서서 Minh 주시하고 있고.

Thảo, Sang 역시 각자 자기 할 일에 충실할 뿐이다.

 

Minh            (nhìn Nam chằm chằm) Đây là chương trình chào buổi sáng Việt Nam

Xin kính chào tất cả các quí vị trong cả nước, và cả những đồng bào đang ở nước ngoài.

Tất cả các quí vị đều khỏe cả chứ ạ?

Tôi là DJ Minh của Việt Nam, người chịu trách nhiệm chương trình buổi sáng đầy sức sống của quí vị đây

Bài hát đầu tiên của buổi sáng hôm nay mà các quí vị yêu câu chính là OST của bộ phiem Roki 3 đúng không nào?

CHúng ta bắt đầu bằng bài hát Yes of tiger nha

(눈으로는 Nam 째리며) 굿~ 모닝~ 베트남~~!!

전국에 계신 청취자 여러분, 혹시 해외에 계신 분도!

모두 안녕하십니까?

여러분의 활기찬 아침을 책임지는 굿모닝 베트남의 DJ Minh입니다..

오늘 첫 곡은 영화 로키 3의 OST였죠?

Eye of tiger로 시작 해 보도록 하겠습니다!

 

Nhạc bắt đầu nổi lên, Ở giữa Minh và Nam là tấm kính

Hai người nhìn nhau, ánh mắt sắc nhọn

음악 흐르기 시작하고. Minh과 Nam, 유리벽을 사이에 두고

서로를 노려보는 시선이 날카롭다.

 

S#22.  Văn phòng (ban ngày)

 

Thảo đưa Minh vào, ngồi xuống,

Minh 데려다가 앉힌다.

 

Thảo            Anh nhanh lại đây, con đường chúng ta đi còn xa lắm

얼른 이리 오세요, 선배님. 지금부터 우리 갈 길이 머네요.

Minh            O o7o (vội vàng chạy theo) 어? 어어… (엉겁결에 따라오고)

 

Thảo tay cầm cái cặp giống 007, mở ra, 007가방 같은 걸 척 하니 꺼내서 열고.

Cho Minh nhìn, bên trong có cái thắt lưng bằng da và cả đũa nữa

Minh ngạc nhiên

Minh 향해 보여주면. 안에 가죽 벨트 하나와 나무젓가락이 수북하게 들어있다.

헉 하고 놀라는 Minh 표정.

 

Thảo            Từ bây giờ, anh phải dùng mông bẻ gãy tất cả những cái này

Không bẻ gãy thì anh đừng có về nhà đấy nha

지금부터 이걸 전부 엉덩이를 이용해서 부러뜨리셔야 해요.

이거 전부 다 부러뜨리시기 전까진 집에 못 돌아가세요!

Minh            (hoảng) Nhiều thế này bao giờ mới xong?

(당황) 어..? 아니 이 많은 걸 언제 다!

Thảo            Anh, anh định để thua người ta hả?

선배님! 이대로 무너지실 거예요?!

Anh có thể chịu đựng được cái nhục thua cục trưởng thế này hả?

이대로 국장님보다 못하다는 굴욕을 견디실 거냐구요!!!

Minh            (nhìn) (찔끔 보면)

Thảo            (vỗ tay) Nhanh đứng dậy đi anh, nhanh lên nào, nhanh lên

(박수 치며) 얼른 일어나세요! 얼른 얼른 얼른!!

 

Thảo chuẩn bị đũa cho Minh

Thảo, 친히 Minh에게 나무젓가락 장전 해 주며

 

Thảo            Mình mới làm lần đầu, anh làm từng cái một được rồi. Nào anh, cố lên nha (kéo)

아직 처음이니까 한 개부터 시작 할게요!

자 선배님! 힘 주세요!! (당기고)

Minh            Hực 어흑….!

 

Minh, nét mặt vẻ quyết tâm, bắt đầu luyện tập cái mông

Minh, 절박한 표정으로 엉덩이 단련을 시작한다.

 

S#23.  Quán cà phê (ban ngày)

 

Đúng là Robe Mạnh, ngồi ở chỗ cố định, Diệp ngồi bên cạnh, tâm sự

역시나 Robe Mạnh, 지정석에 와 앉아있고. Diệp, 같이 노닥거리고 있는 분위기.

 

Diệp             Đúng là hiểu được thơ rồi em mới thấy thế gian này khác hẳn

정말.. 시를 알고 나니까 세상이 달리 보이는 것 같아요.

Robe Mạnh  Vốn dĩ thơ là thế

원래 시 라는 게 그런 겁니다.

Nó cũng chẳng khác gì thế gian rộng lớn này trở thành một lĩnh vực riêng của mình

이 드넓은 세상에서 오직 나만의 영역이 생기는 거나 다름 없죠.

Em hãy nhắm mắt, hãy cảm nhận bằng trái tim xem

눈을 감고… 가슴으로 느껴 보세요…

 

Diệp, từ từ nhắm mắt lại

Diệp, 고분고분 눈 감으면

 

Robe Mạnh  Em có nghe tiếng của vạn vật trên thế gian này không?

Tất cả đang tán dương vẻ đẹp mỹ miều của em đấy, em có nghe thấy không?

들리나요? 세상 만물이 하는 말…

지금… Diệp씨의 눈부신 미모를 칭찬하고 있는데… 들었어요?

Diệp             (gật đầu) hình như là có thì phải..

(끄덕이며) 네… 들리는 것도 같아요….

 

Phước, sững sờ nhìn hai người, tay cầm chai sốt caramel tay đang lấy bọt ở trong cái li cà phê latel có bọt

Phước, 기가 막힌 듯 둘 보고 있는데. 손에는 캬라멜 소스 병 들고는 거품 올린 라떼 위에 더즐링 하는 중이다.

 

Phước          Đúng là không biết nói sao nữa/

참 나… 놀고 있구만 정말… (하는데)

Mai ka          Anh đang làm gì đó? E)

매니저님 지금 뭐 하시는 거예요?

 

Quay lại nhìn, Phước đang vẽ bộ hài cốt bằng sosse trên caramel

하고 보면, Phước, 라떼 위에 캬라멜 소스로 해골 그려놨고.

 

Mai ka          Anh đang định vẽ tranh mới ạ? Nhưng hình này em thấy

새로운 그림 개발하신 거예요? 근데 이건 좀…

Phước          Em biết cái gì về xiro mà nói, anh cực chẳng đã mới..

…. 니가 시럽에 대해 뭘 알아! 내가 오죽 하면…!

Cướp            Tất cả mọi người quì xuống, giơ tay lên

(E, OL) 모두 무릎 꿇고 손들어!!!

 

Tất cả mọi người giật mình, nhìn lại, thấy tên cướp đang đứng

Tất cả khách, hoảng sợ, hét lên, chui xuống bàn trốn

소리에 놀라 보면, 복면 쓴 Cướp 들어 와 있다.

손님들, 다들 놀라서 소리 지르며 테이블 밑 등으로 숨으면.

 

Cướp            Ai là giám đốc ở đây, bước ra

여기 사장 누구야! 사장 나와!

Diệp             (hoảng sợ) …ấy … ấy …(겁에 질린) 저.. 저기….!

Cướp            (nhìn Robe mạnh, cạnh Diệp) Sao, mày hả, mày là giám đốc hả?

(Diệp 곁에 Robe Mạnh 보고) 뭐야! 너야? 니가 사장이야?

Robe Mạnh  Dạ không (đứng dậy, trốn sau lưng Diệp) Dạ người này mới là giám đốc đây ạ, tôi là người không có liên quan gì đâu..

아닙니다!!! (벌떡 일어나 Diệp 뒤에 숨어) 사장님은 바로

여기 이 분이 사장님입니다! 저는 그냥 아무 상관도 없는 사람 이예요.

Diệp             (tuyệt vọng) Anh à.

(절망적) 선생님!!!

Cướp            (nắm tay Diệp, kéo xềnh xệch) Mặt mũi cũng xinh đấy ta

(Diệp 손목 거칠게 끌어당기며) 제법 반반하군.

Muốn yên thân thì hãy đưa tất cả tiền đây, nhanh lên

다치기 싫으면 가지고 있는 돈 전부 내놔!!!! 지금 당장!!

Phước          Mày có cất cái bàn tay bẩn thỉu của mày đi không?

(E) 그 더러운 손 치우지 못해?

 

Nhìn lại, thấy Phước từ quầy, đang từ từ đi đến

보면, 카운터에서 유유히 걸어 나오는 Phước.

 

Cướp            Mày là thằng nào, muốn chết hả? Chắc là bê con không sợ hổ chứ gì?

넌 뭐야! 한 번 해 보자는 거야?! 하룻강아지 범 무서운 줄 모르는구나!

 

Tên cưới, xông vào phía PHước, Phước cúi người, tránh nhẹ nhàng

Cuớp, Phước을 향해 달려드는데. Phước, 상체만 휙 틀어 가볍게 피하고.

 

Cướp            Thằng này cũng được đó ha.. lần này thì không dễ cho mày đâu

어린 녀석이 제법이구나… 하지만 이번엔 쉽지 않을거다!

 

Tên cướp, đánh Phước

Cướp, Phước에게 주먹 휘둘러 대는데.

Phước, nhẹ nhàng tránh những cú đánh của tên cướp

Phước, 역시 유유히 최소한의 움직임으로 Cướp를 피하고.

Diệp, nhìn Phước như thế, hết sức cảm động, nhìn theo

Diệp, 그런 Phước의 모습을 감동한 듯 바라보는데.

 

Phước          Thằng này, mày đùa thế được rồi nghe con

애들 장난도 여기까지다!!!

 

Rồi hét lên một tiếng, đánh một cái, tên cướp ngã dúi dụi lại đằng xa

일갈하며 Cướp를 단숨에 제압하면. 저 멀리 나가떨어지는 Cướp.

 

Cướp            Mẹ khỉ, tức thật (rồi lồm cồm bò dậy, bỏ chạy)

이런 젠장…! 분하다…! (일어나 꽁무니 빠지게 도망 가면)

Diệp             (tiến lại với Phước, nước mắt lưng tròng) Anh

(Phước에게 다가와, 눈물 글썽) 선배…!

Phước          (vẻ ta đây, hắng giọng) Diệp không sao chứ?

(멋있게, 목소리 깔고) Diệp… 괜찮아?

Diệp             Anh, làm sao đến giờ mà em không biết anh là người đàn ông dũng cảm và giỏi giang thế này chứ?

Thật là xấu hổ và sỉ nhục cho em vì đã tốn thời gian nói chuyện với cái thằng yếu đuối như đàn bà kia. (dựa vào vai Phước, khóc)

선배.. 난 선배가 이렇게 용감하고 멋진 남자인 걸

왜 여태 눈치 채지 못했던 걸까….

저런 젖은 미역같은 남자와 한 순간이라도 말을 섞었다는 게

너무나 부끄럽고 치욕스러워… (Phước 어깨에 기대 울고)

Robe Mạnh  (ngồi trên đất, nhìn PHước, cúi đầu) Đúng là tuyệt vời quá, thưa ông anh

(바닥에 앉아 Phước 향해 머리 조아리며) 정말 대단 하십니다 형님!

Phước          Diệp à/ Diệp야…

Diệp             Anh/ 선배….

 

Diệp, Phước nhìn nhau, nét mặt cảm kích. 감격스러운 표정으로 서로를 보고.

Phước cầm lấy tay Diệp, đưa lên, vẻ tự hào/

Diệp의 손을 잡아 자랑스레 번쩍 치켜드는데.

 

Mai ka          Anh à// (E) 매니저님…………..

 

Phước tỉnh lại, thấy tay mình đang nắm lấy tay Maika đưa lên cao, hoảng, thả tay xuống

정신 차려보면. Mai ka 의 손을 잡아 번쩍 들고 있는 자기 손 보이고.

화들짝 놀라 손 내리면.

 

Mai ka          Anh à, hôm nay sao anh cứ nắm lấy cái tay của em hoài thế là sao chứ hả?

매니저님 정말 오늘 제 손한테 왜 이러세요?

Từ này trở đi, mỗi lần nắm tay là trừ 5000 won đó nha

앞으로는 손 잡으시려면 한 번 잡을 때 마다 500원씩 주세요!

Phước          Xin.. lỗi.. nha/ 미.. 미안….

 

Quay lại nhìn, Diệp và Robe Mạnh vẫn đang ngối nói chuyện rất tình cảm/

하고 보면, Diệp와 Robe Mạnh. 여전히 화기애애하게 앉아있다.

Phước, bực mình, tay cầm cái dẻ lau bên cạnh, ném một cái thật mạnh

Phước, 에잇! 하며 신경질 적으로 옆에 있는 마른 걸레 집어 던지는.

 

S#24.  Phòng khách (ban ngày)

 

Đạt, Khương, Hiệp cả ba đang ngồi 셋이 또 쪼르륵 앉아있다.

Cả ba vẻ trầm trư, suy nghĩ/ 셋, 누가 뭐래든 사뭇 진지한 표정인데.

 

Hiệp             Từ hôm qua chúng ta đã bắt đầu điều tra một cách khoa học thông qua thảo luận nhưng vẫn chưa tìm ra thủ phạm

어제부터 계속해서 토론을 하고 과학적 수사를 펼쳤지만

범인이 누군지 도무지 찾을 수가 없어.

Khương        Đúng thế, tội phạm chắc chắn là ai đó trong nhà này

그러게. 범인은 분명 이 가족 중 한 사람인데..

Đạt               (vươn vai ưỡn người) Thôi, chán lắm rồi, dẹp đi thôi, nói gì thì nói mình cũng lỡ thì ky tuyển rồi còn gì

(늘어지게 기지개 켜며) 아…. 이제 지겨운데 그만 하자. 어쨌거나 이미 오디션은 물 건너갔잖아.

Khương        Đúng thế, không biết bao giờ lại mới có nữa đây

그렇지. 오디션이 또 언제 있을 지도 모르고…

Hiệp             Khoan/ 잠깐!

Cả hai          (nhìn)(보면)

Hiệp             Tại sao các cậu lại muốn chấm dứt điều tra chứ hả?

니들 왜 은근슬쩍 우리의 수사를 끝내려 하냐?

Đạt               Sao, chúng mình thì làm sao? 뭐? 우리가 뭘?

Hiệp             Đạt, chắc cậu quên rồi, cậu là thành viên gia đình này mà

Còn Khương, cậu không phải là người trong gia đình nhưng ngày nào cậu cũng đến đây cả

Điều đó cũng có nghĩa là hai cậu cũng là đối tượng khả nghi đấy

Đạt, 잊고 있는 모양인데 넌 이 가족의 일원이야.

Khương 너도 가족은 아니지만 이 집에 하루에 한 번은 꼭 드나들지.

그렇다는 건 니들에게도 혐의가 있다는 뜻 아니야?

Đạt               Cái gì, cậu điên hả? 뭐? 야, 너 미쳤냐?

Khương        Đúng thế, cậu nói thế mà nghe được hả?

그러게. 말이 되는 소리를 해.

Hiệp             (gật đầu) không không…(고개 저으며) 아니야 아니야.

Đạt, tuy cậu là người đầu tiên đưa ra ý tưởng là lập nhóm nhảy

Nhưng cậu luôn luôn nghen tị với mình vì mình nhảy hơn cậu

Đạt 넌 니가 댄스 그룹을 하자고 제안 했음에도 불구하고

내 춤 솜씨가 너보다 좋다는 걸 계속 부러워했어.

Đạt               (hoảng) Mình ghen khi nào? (황당) 내가 언제?

Hiệp             Còn Khương, cậu luôn ghen tị với mình vì cái giọng rap ngày càng đi lên của mình, khác với cái akapera của cậu đúng không?

그리고 Khương! 너의 그 하다 만 아카펠라와는 달리

거침없이 올라가는 나의 락을 위한 목소리를 부러워했지!

Khương        Làm gì có/ 그런 적 없…

Hiệp             Đúng thế rồi, sao mình lại không nghĩ ra nhỉ

Có phải hai cậu sợ đi thi, mình sẽ đậu còn hai cậu sẽ rớt, nên các cậu làm thế với cái áo của mình đúng không?

(OL) 그래.. 내가 왜 진작 그 생각을 못 했지?

니들 혹시.. 같이 오디션 보러 갔다가 나만 붙고 니들은 떨어질까봐

둘이 짜고 내 옷에다가 심한 짓을 한 거 아니야?

Đạt               Cái gì, cái thằng này đúng là (nắm lấy cổ áo Hiệp)

뭐? 근데 이 자식이 보자보자 하니까! (Hiệp 멱살 잡고)

Hiệp             (cũng nắm lại) Nếu không phải thì là ai?

(같이 멱살 잡으며) 아니라면 대체 누구라는 거야!

Khương        Hiệp, cậu có thả tay ra không?

Cậu quản lý tốt cái áo của cậu thì bây giờ chúng mình cũng đã thi đậu, bây giờ chắc đang chuẩn bị cho ra mắt một cách đường hoàng rồi

야 강Hiệp! 너 당장 그 손 놓지 못해?

니가 옷 관리만 제대로 했어도 우리는 지금쯤

오디션에 합격해서 당당히 데뷔를 준비하고 있을 거라고!

Đạt               Đúng thế, hay là cậu thấy mình kém hơn hai chúng mình nên cậu bày ra cái trò này?

맞아! 강Hiệp, 너야말로 괜히 우리 둘에 비해서

네가 좀 떨어지는 것 같으니까 괜히 자작극 벌인 거 아니냐고!

 

Đạt, Khương, Hiệp cả ba bắt đầu chuẩn bị đánh nhau. 셋이 몸싸움 시작되려는 분위긴데

Liên, Ngọc đang nói chuyện vui vẻ, đi vào, ngạc nhiên

둘이 수다 떨며 들어오다가 보고 깜짝 놀란다.

 

Liên             (chạy đến ngăn) Cái gì thế này, sao thế hả, mách mẹ nha

(뛰어 와 말리며) 뭐야! 왜들 이러고 있어! 엄마한테 이른다?!

Hiệp             Khỏi can đi, ta phải trả thù cho cái áo của ta mới được

말리지 마! 난 잃어버린 내 옷의 원수를 갚아야겠어!

Liên             Thù cái gì mà thù chứ? Cái áo đó xé nó hư đi thì cũng có gì liên quan đâu chứ?

원수는 무슨 놈의 원수! 그깟 옷 좀 찢어놓은 게 누구든 무슨 상관이야!

Các anh định vì nó mà quan hệ các cậu cũng tan vỡ sao?

Thà rằng các cậu cứ làm những trò ngốc nghếch bình thường như mọi ngày lại hơn

이러다가 오빠들 사이도 찢어지겠어!

차라리 평소처럼 바보짓을 하고 놀아!!!

 

Nói rồi nhìn Khương/ 하다가, Khương랑 눈 마주치고.

 

Liên             Chơi hay không chơi thì tùy thôi// Ngọc à, đi thôi

뭐… 놀든가… 말든가 하라고….. Ngọc아, 가자.

 

Cả hai nháy mắt, đi lên

Liên, Ngọc이랑 둘이 샐쭉하니 올라가는데.

 

Đạt               Khoan đã, Liên kia sao thế…

잠깐… 근데 Liên 쟤….

Làm sao nó lại biết được chuyện cái áo của Hiệp bị rách chứ?

Chúng mình có nói gì ngoài chuyện mất áo nên không đi thi được đâu

Hiệp이 옷이 찢어져 있었다는 걸 쟤가 어떻게 안 거지?

잃어버려서 오디션 보러 못 갔다고 밖에 얘기 안 한 것 같은데…?

 

Cả ba nét mặt nghi ngờ, nhìn vào hướng tầng 2, nơi Liên đi lên

Đạt, Khương, Hiệp. 미심적은 표정으로 Liên 올라간 2층 쪽을 본다.

 

 

S#25.  Văn phòng (ban ngày)

Bài hát Eye of Tiger nổi lên

BG로 Eye of tiger 흐르고 있는 가운데..

Cắt cảnh hồi tưởng, hình ảnh Thảo và Minh đang luyện tập bẻ gãy đũa

몽타쥬 컷으로 젓가락 부러뜨리기 단련중인 Thảo, Minh의 모습 컷컷컷 들어간다.

 

1.Thảo vừa dính cái đũa vào, vừa nói “ Nào cố gắng lên chứ”

“제대로 좀 해 보세요!” 하며 젓가락 하나 더 끼워주는 Thảo.

  1. Có tiếng bụp một cái, dây nịt bị đứt, thảo lấy cái dây khác

툭 소리 나서 보면 끊어진 게 벨트고. 새 벨트 주는 Thảo.

Minh nhìn, mặt nhăn nhó, Thảo không rung chuyển

보며 울쌍 짓는데. Thảo, 아랑곳없고.

  1. Minh dùng sức, 4 cái đũa bị kẹp ở giữa mông của Minh gãy

Minh의 엉덩이 사이로 젓가락 너 댓 개가 우지끈 부러지고.

Minh, Thảo hoan hỷ, nhìn nhau, vỗ tay/ 환희에 차서 서로 하이파이브 하고 난리다.

 

Thảo            Anh giỏi thật đấy, anh gắng lên chút nữa nha

선배님! 잘 하고 계세요! 조금만 더 힘내시는 거예요!

Minh            Không thể chết thế này được/ 이대로 죽을 순 없다!!!

 

Minh mệt mỏi, tiếp tục gào thét và bẻ đũa

포효하며 젓가락 부러뜨리기에 매진하는 Minh에서.

 

S#26.  Toàn cảnh đài truyền hình/ 방송국 전경 (ban ngày)

 

S#27.  Phòng điều khiển (ban ngày)

 

Minh và Thảo, Nam và Sang đang đối diện

Minh과 Thảo, Nam와 Sang 대치 중인 분위기.

 

Nam             Người ta đang làm việc, kêu sang làm gì đây?

거… 왜 바쁜 사람들 오라가라야?

Minh            (đưa ra bó đũa và cái thắt lưng) Tiếp tục phân biệt thắng thua chứ

(나무젓가락 꾸러미, 벨트 척 내밀며) 승부를 계속 해야 하지 않겠어?

Dùng mông bẻ gãy đũa, được không?

엉덩이로 나무젓가락 부러뜨리기! 어때!

Nam             Gì chứ (nhìn) Minh đúng là hèn quá/

Cậu thấy mình 뭐어? (보는데) 야! Minh 이 비겁한 자식!

Cậu biết mình cái bụng yếu nêu cậu bày ra cái trò cá cược này chứ gì?

너 내가 항문계열 약한 거 알면서 이런 내기를 걸어와?

Sang             (thúc Nam một cái, vẻ bực mình) Cục trưởng (vẻ ép buộc)

(Nam 쿡 찌르며 나즈막히) 국장님! (강요하는 표정 있고)

Thảo            Anh không tự tin thì thôi, không ép đâu

자신 없으시면 물러나셔두 되죠. 강요 안 해요.

Minh            Sao, sợ thua nên đã nhát gan rồi chứ gì? Hahah

왜? 질 것 같아서 겁이라도 나나보지? 으하하하하!

Sang             Anh nói ai sợ chứ? 겁이 나긴 누가 난다 그러세요!!!

Anh tưởng cái chức cục trưởng là chỉ ăn với ỉa là leo lên được đấy hả?

국장은 뭐 그냥 밥 먹고 똥만 싸면 올라가는 자린 줄 아십니까!

Cục trưởng, chơi luôn nha/ 국장님! 하실 거죠?

Nam             (run run) Không.. cái này anh… (떨떠름) 어… 어어? 아니 난 그게…

Sang             Chơi luôn.. (OL) 하신답니다!!

 

Cắt quay đến cảnh Minh và Nam đã luyện tập, bẻ gãy những 10 cây đũa

Cut to> Minh, Nam. 이미 엉덩이에 나무젓가락 열 개 쯤 장전 끝난 상태.

Minh nét mặt tin tưởng, Nam nhăn nhó

Minh, 자신만만한데, Nam, 울쌍이다.

 

Thảo            Nào, bắt đầu nha/ 자 그럼… 힘~ 주세요!!

 

Hai bên bắt đầu thi, có vẻ như Nam bắt đầu trong người bất ổn hay sao, vẻ khó chịu

엉덩이로 부러뜨리기 시도하는데. Nam, 벌써 슬슬 신호가 오는지 괴로워한다.

Thảo và Sang, đang kéo thắt lưng cho đối tác của mình

Thảo, Sang. 각자 벨트 당겨주는 중이고.

Minh bắt đầu bẻ gãy cây đũa ào ào. Nam thì vẻ khó chịu

Minh, 나무젓가락 슬슬 부러지는 소리 나는데. Nam, 신음하며 괴로워하고

Cùng lúc Minh bẻ gãy cây đũa, Nam đánh rắm một cái, bùm

Minh 젓가락 부러짐과 동시에 Nam, 단발마의 비명과 함께 방귀 소리 뿡- 들리고.

 

Nam             Không chịu nổi nữa rồi (tay nắm dít, chạy ra)

더는 못 참겠다!! (뒤 부여잡고 뛰쳐나가는)

Sang             Bực mình quá, cục trưởng àh (chạy theo)

씨… 분하다… 국장님! (따라 나가는)

 

Thảo và Minh, hai người chúc mừng thắng lợi

Thảo, Minh, 둘이 승리의 세레머니 하며 좋아하는.

 

S#28.  Quán cà phê (ban ngày)

 

Diệp và Robe Mạnh, lại ngồi với nhau, nói chuyện

Diệp, Robe Mạnh랑 또 찰싹 붙어 앉아 웃으며 얘기 나누는 중이고.

Phước, đang ngồi với đối tác cà phê, thanh toán tiền

Phước, 원두 가지고 온 업자랑 둘이 정산 맞추다가.

 

Phước          Diệp àh, trả tiền cà phê đi chứ

Diệp야, 여기 원두 값 정산 해 줘야 하는데.

Diệp             Đúng thế đấy nhỉ, quên mất, đúng là bị chị lây cái bệnh đãng trí từ bà chị của mình thì phải .. tiền rút sẵn rồi.. chờ chút nhé anh

Anh, em đi ngân hàng chút đây, anh cứ uống cà phê đi nha (đi ra)

아 맞다! 언니한테 건망증이 옮았나… 돈 찾아 놓는대놓구 깜빡했네!

선생님. 저 잠깐 은행 좀 다녀올게요. 커피 드시고 계세요. (나가면)

Robe Mạnh  (hắng giọng) Hum, hay là mình cũng đi vệ sinh chút ta?

(헛기침 하며) 흠.. 그럼 나도 화장실이나 다녀올까… (나가는)

 

Phước có vẻ như nắm bắt được cơ hội, nhanh chóng đổ vào ly nước đầy nước nóng

이때다 싶은 표정 있고. 재빨리 컵에 뜨거운 물 한 컵 가득 따른다.

 

Mai ka          Anh làm gì thế/ 매니저님 뭐 하시는 거에요?

Phước          (giận giữ, đổ nước vào chỗ ngồi của Robe Mạnh)

Cái đồ lừa đảo khốn kiếp này, cho cái mông nó bỏng lột da xem nó cái miệng nó có sống được không

(아랑곳없이 Robe Mạnh 앉았던 자리로 가 의자에 물 부으며)

이 재수 없는 사기꾼 자식! 어디 엉덩이 다 데여서 껍질 벗겨지고도

입이 살아있나 두고 보자!!

 

Nói xong nhanh chóng quay lại chỗ ngồi, vừa lúc đó Robe mạnh quay vào

하며 재빨리 자리로 돌아오고. Robe Mạnh, 때 맞춰 들어온다.

Mai ka nhìn Phước, vẻ trách móc “ anh làm thế thì người ta làm thế nào, Phước ra dấu hãy im lặng

“어쩌시려구요!” 하며 Phước 보고. Phước, 조용히 하라는 듯 눈짓 하는데.

Robe Mạnh nhìn ra cửa sổ, nét mặt đầy ưu tư

창 밖을 우수에 찬 표정으로 보다가.

 

Robe Mạnh  Ánh nắng mặt trời đổi chiều rồi.. chắc mình phải chuyển sang nơi có ánh nắng

햇빛의 방향이 바뀌었으니.. 해가 닿는 곳으로 앉아야겠네.

 

Rồi ngồi xuống cái ghế bên kia, không có nước

하며 물 안 부어져 있는 반대쪽 의자에 유유자적하게 앉는.

Phước bực mình, tay nắm cú đấm, run bần bật

열 확 받는다. 주먹 쥐고 부르르 떠는.

 

S#29.  Toàn cảnh nhà/ 집 전경 (ban ngày)

 

S#30.  Phòng khách (ban ngày)

 

Liên đang ở trong phòng khách, xem chương trình hài hay sao mà đang cười khanh khách

Liên, Phòng khách에 앉아 버라이어티라도 보는지 깔깔대고 웃는데.

Đạt, ngồi ở một nơi khác, quan sát Liên

Đạt, 조금 떨어진 곳에 앉아 Liên 예의 주시하고 있다.

 

Linh             Mấy đứa à, có thấy cái kéo trong bếp của mẹ không?

(E) 얘들아, Bếp가위가 안 보이는데 니들이 가져갔니?

Liên             Oh, cái đó con mới dùng hôm qua/ 어? 그거 내가 엊그제 썼는데?

Đạt               (giật mình, nhìn Liên) (번뜩, Liên 보는 표정 있고)

Linh             Dùng xong phải để vào chỗ cũ chứ, nhanh đưa lại đây

(E) 썼으면 제자리에 갖다 놔야지. 얼른 가져와!

Liên             Ui, đang đọc đúng đoạn hay nhất…(định đứng dậy)

에이… 이거 한창 재미있는데.. (일어나려는데)

Đạt               (ngăn lại, đứng dậy) Để ta đi lấy cho

(저지하며 일어나) 내가 갖다 올게.

Liên             Này, liên quan gì đến anh chứ (cười, rồi lại xem tivi)

어? 니가 웬일? (히죽 웃으며 다시 티비 보는)

 

Đạt, nhìn Liên ngi ngờ, rồi leo lên tầng hai

Đạt, Liên 의미심장하게 보다가 재빨리 2층으로 올라가는.

 

S#31.  Phòng của Liên/ Liên (ban ngày)

 

Đạt  lục cái ngăn kéo của Liên/

Đạt, Liên 책상 서랍 마구 뒤지고 있다.

 

Đạt               Cái kéo, đúng là cái kéo Liên dùng đúng không..

가위.. 가위를 Liên 니가 썼단 말이지….

 

Tìm thấy cái kéo, đây rồi

Trên lưỡi kéo, còn một mẩu chỉ cùng với màu áo

Đạt, nét mặt vui mừng, vẻ như đã nắm được chứng cứ rõ ràng

하는데, 가위 나오고. “여깄다!” 하며 보는데.

가위 이음새에 무대의상과 같은 색의 실 한 가닥이 껴 있다.

Đạt, 결정적인 증거를 잡았다는 듯 확신에 찬 표정에서.

5 1 bình chọn
Xếp hạng bài viết
guest
Nhập họ tên (bắt buộc)
Email của bạn (bắt buộc)
2 Bình luận
Cũ nhất
Mới nhất Bình chọn nhiều
Phản hồi trong dòng
Xem tất cả bình luận
Phạm Vi
Phạm Vi
1 năm cách đây

WOAA, bài học bổ ích

Đoàn Trinh
Đoàn Trinh
1 năm cách đây

Có nhiều bài học hay quá ạ

2
0
Click vào đây để bình luận hoặc gửi yêu cầu bạn nhé!x
error: Rất tiếc, chức năng này không hoạt động.