Tự học tiếng Hàn giao tiếp hằng ngày – Good morning: Tập 3

S#1.    Phòng điều khiển (Buổi sáng)

Nam và Minh, đang nắm lấy tay của Sang và Thảo

Nam와 Minh, 각각 Sang과 Thảo의 양 쪽 팔 잡고 있다가.

Hai người vừa nhìn thấy nhau, thì thả tay ra, vẻ bực tức

둘과 눈 마주치자 머쓱하게 팔 놓는다.

Sang và Thảo nhìn nhau, trợn mắt, nhìn chằm chằm

Sang, Thảo, 서로를 눈 부릅뜨고 날카롭게 째려보며

 

Sang             Chẳng phải các anh hứa là đổi biên tập khác mà?

작가 바꿔준다고 하지 않았습니까!

Thảo            Các anh cũng hứa với tôi là sẽ có PD mới đến cơ mà

새로운 PD 올 테니 걱정 말라고 하셨잖아요!

Minh            (thúc Nam một cái) Này, làm thế nao giờ?

(Nam 툭 치며) 어떻게 좀 해 봐… 쫌!

Nam             (nắm lấy bụng dưới) Ừ, thì .. hu hu.. nhờ anh bạn giải quyết hộ nha

…(아랫배 움켜 쥔 채) 그러니까 그게… 허억…! 으헉..!! 친구.. 뒷일을 부탁할게!

Nam, tay nắm lấy mông, lảo đảo đi ra.

엉덩이 부여잡고 엉거주춤한 자세로 나가는 Nam.

 

Minh            Bỏ đi thế thì làm sao hả? Này này..그렇게 나가 버리면! 아니 저기…

Sao toàn tiêu chảy vào những lúc quan trọng là sao chứ..

저놈의 설사는 꼭 중요한 순간에만 나와..

Sang             Đây là biên tập mà các anh đổi cho tôi đây hả? Tôi xin nghỉ việc ngay từ bây giờ.

지금 이 분이 바뀐 작가님이십니까? 당장 그만 두겠습니다!

Thảo            PD mới gì mà lại quen mặt quá, lại còn giống cả tính cách nữa hả?

새로 온 PD님 치고 낯이 익네요, 뭐 같은 성격 까지!

Sang             Cái gì, giống cả tính cách hả? cô nói xong chưa đấy?

뭐 같은 성격? 말 다했어?!

Thảo            Tôi nói có gì sai đâu.         내 말이 뭐 틀렸나..

Minh            Này… này… 저기… 있잖아!

Sang             Đúng là … cô định chê tính cách của ai không biết

참 나… 누가 누구 성격을 가지고 트집이야?

Thảo            Không biết hay sao mà còn hỏi, hả?

지금 그걸 몰라서 물어? 몰라서 묻냐구!!!

Minh            (nổi nóng) Anh chị không làm tiếp thật hả (버럭) 니들 방송 안 할 거냐!!!

 

Sang, Thảo thu mình lại, nhìn Minh. 움찔 하며 Minh 보면.

Minh lắc lắc cái đầu, chỉ vào đồng hồ. 고갯짓으로 시계 가리키는 Minh.

 

Minh            Bây giờ chỉ còn có 1 phút nữa. Có cãi nhau thì cũng làm xong rồi cãi.

방송 시작하기 1분 전이라고! 싸워도 방송 끝나고 싸워!

 

Sang, Thảo cả hai hơi chút ngần ngại, nhìn nhau, miệng lẩm bẩm

다소 수그러든 기세로 서로를 쏘아보며 씩씩거린다.

 

S#2.    Studio (Buổi sáng)

 

Minh, đang ngồi ở ghế DJ, tai cắm tai nghe.

DJ석에 앉아 헤드폰 끼고. 통유리 너머의 Sang 사인 받아 멘트 시작한다.

 

Minh            Chào buổi sáng Việt Nam 굿~ 모닝~ 베트남~~!!

Xin chào tất cả các thính giả ở mọi miền đất nước, hôm nay các quí vị cũng khỏe chứ ạ?

전국에 계신 청취자 여러분 오늘도 안녕하시지요?

Tôi là biên tập Minh, người chịu trách nhiệm về chương trình buổi sáng đầy sức sống của các quí vị đây

여러분의 활기찬 Buổi sáng을 책임지는 굿모닝 베트남의 DJ Minh입니다..

Tôi chẳng hiểu sao, nhưng vào buổi sáng ngột ngạt như hôm nay, chúng ta sẽ cùng bắt đầu bằng bài hát đầu tiên của hoàng đế nhạc Pop Mike Jackson, bài hát Dangerous, các quí vị chuẩn bị xong rồi phải không ạ?

왠지 아슬아슬한 오늘 Buổi sáng의 첫 곡은 팝의 황제, 마이클 잭슨의 노래로 시작 해 봅시다. Dangerous, 준비 됐나요~?

 

Nhạc bắt đầu nổi lên. Minh tháo tai nghe, nhìn ra phía phòng điều khiển

음악 흐르기 시작하고, Minh. 마이크 끄고 헤드폰 벗으며 조정실 쪽 보는데.

Nam mở cửa, tay xoa xoa bụng, ngần ngại đi vào bên trong

Nam, 문 삐죽 열곤 배 문지르며 머쓱하게 안으로 들어오고.

Thảo và Sang, không thèm nhìn nhau, chỉ tập trung vào công việc của mình

Thảo와 Sang, 서로 눈도 안 마주친 채 각자의 일에만 몰두 하고 있다.

 

Minh            Ohola, đúng là gấp thì cũng làm đấy chứ 오호라~ 닥치니까 하긴 하는구만..

Phải có tinh thần của người làm chuyên nghiệp chứ (nét mặt)

그래… 프로로서의 자존심은 있다 이거지? (표정)

 

S#3.    Quán cà phê (Ban ngày)

 

Phước, Mai ka bầu không khí buổi sáng thoải mái trước khi đi làm

출근 전인 한산한 Buổi sáng 분위기.

Diệp, để vào cái khay, trên đó có bánh sanwich và một ly sữa.

Diệp, 베이글 샌드위치와 우유 한 잔 트레이에 받혀다가

한 자리 차지하고 앉아있는 Liên 앞에 내려놓는다.

Đặt xuống trước mặt Liên, Liên khi đó đã tìm sẵn cho mình một chỗ ngồi

 

Liên             Cảm ơn ì nha (ăn vội ăn vàng) 이모 땡큐~ (허겁지겁 먹으면)

Diệp             (khó chịu) Sao ở nhà dọn cho ăn thì không ăn, cứ ngủ đến tận trưa rồi cứ đến đây mà ăn là làm sao?

(못마땅) 넌 왜 집에서 차려줄 때 안 먹고 엎어져 자다가

꼭 여기 와서 아침을 때우려고 그래?

Liên             (nhai ngấu nghiến) Buồn ngủ dậy không nổi thì làm sao giờ

(우걱우걱 씹으며) 졸린데 어떡해…

Diệp             (cốc vào đầu) Cứ thế này có ngày cho ngủ vĩnh viễn luôn đó nha.

(콩 쥐어박는) 자꾸 이러면 영원히 잠들게 해 주는 수가 있다.

 

Vừa lúc đó, Đạt  Khương và Liên, tay cầm posrter công bố cuộc thi tuyển

하는데, 오디션 공고 포스터 든 Đạt, Khương, Hiệp vui vẻ bước vào. 시시덕거리며 우르르 들어온다.

Khương vừa đi vào, Liên bỏ miếng bánh sandwich còn thừa, bỏ vào miệng, nhai ngấu nghiến thì nhìn thấy Khương

Liên, Khương 들어오자 베이글 남은 거 한 입에 넣고 꾸역꾸역 씹는데 그만 Khương와 눈이 딱 마주친다.

 

Khương        Liên à, chào Liên. Liên, 안녕..

Liên             (hơi ngạc nhiên, nuốt vội) ừh ừh.. (흠칫 놀라 꿀꺽 삼키고) 어.. 어..

Hiệp             Vậy là bây giờ chúng mình ra mắt hả? 그럼 이제 우리 데뷔 하는 거야?

Đạt               Đương nhiên rồi, không chọn chúng ta thì chọn ai?

당연하지! 우리가 아님 누굴 뽑겠어!

Liên             Chọn hả, chọn cái gì? 뽑아? 뭘 뽑아?

Đạt               (cho thấy tờ poster) Không thấy hả? Thông báo trình diễn ra mắt của ca sĩ mới Top star entertaiment.

(포스터 보이며) 보이냐? 톱스타엔터테인먼트 신인가수 오디션 공고!

Liên             Trình diễn ra mắt hả? 오디션?

Diệp             Nếu là top star entertaiment? Cái công ty đào tạo nhiều ngôi sao lắm phải không?

톱스타 엔터테인먼트면… 스타들 많이 키운 그 회사?

Khương        Vâng, nghe nói có chương trình ra mắt đấy. 네. 오디션이 있대요.

Liên             (run) Vậy là chúng ta sẽ tham gia chương trình đó?

(떨떠름) 그래서… 그 오디션을 본다구?

Đạt               Đương nhiên, trời chỉ giúp người nào tự giúp mình thôi (giơ tay lên thật cao)

당연하지! 하늘은 스스로 돕는 자를 돕는 법! (팔 번쩍 들고)

Khương        (cũng giơ tay lên thật cao, hai tay đan chéo vào nhau) Chẳng khác gì nắng hạn gặp mưa rào.

(같이 팔 들어 크로스) 목마른 사슴이 우물을 찾듯이!

Hiệp             (cũng đưa tay lên, hình chữ thập) Giấc mơ chúng ta thành sự thật rồi.. hahah

(같이 크로스) 꿈은 이루어진다! 으하하하!

 

Đạt, Khương, Hiệp cả ba cười thích thú, Liên nhìn, vẻ ngỡ ngàng

셋이 좋다고 웃고. Liên, 어이없이 본다.

 

Đạt               Không thể chờ thêm được nữa, chúng ta về nhà ngay thảo luân nha

이럴게 아니라, 당장 집으로 가서 회의를 시작하자!

Khương/ Hiệp  Hay lắm bạn /친구!

 

Cả ba, ù kéo nhau đ ira.

 

Diệp             (cười)  Đúng là đầu óc chúng nó có khác

Liên à, biết đâu nhà mình lại xuất hiện diễn viên thì sao

(웃으며) 하여간 쟤들 머릿속엔 뭐가 들었는지…

Liên야, 잘 하면 우리 집에서 연예인 나오겠다?

Liên             (Tay cầm cái ly sữa, bĩu môi) Chúng nó mà diễn viên cái gì,

(우유 잔 집어들며 삐쭉) 지들이 연예인은 무슨…

Không bị mất mặt là may rồi.. gì không nghĩ thế sao?

망신이나 안 당하면 다행이지.. 안 그래?

(vừa chạm môi vào ly, nóng quá ) Ôi, nóng quá, gì, đáng ra nóng thì phải báo cho cháu biết chứ?

(잔에 입 대는데 뜨겁다) 앗 뜨거! 이모! 뜨거우면 말을 해줘야지!

Diệp             À.. ừ.. thì nóng, cẩn thận. 응 그래~ 뜨거우니까 조심해~

Liên             Gì (hét toáng lên) 이모! (빽 소리 지르는)

 

S#4. Phòng điều khiển (Ban ngày)

 

Minh, Nam, mỗi người tay cầm một ly cà phê pha sẵn

자판기 커피 한 잔 씩 손에 들고 서 있다.

 

Nam             Ý cậu nói là cậu đã chạm vào lòng tự trọng của Thảo và Sang đúng không?

그러니까 자네 말은… Thảo랑 Sang이 자존심을 건드리자 이거지?

Minh            Đúng thế, cả Thảo và Sang đều thế, trước khi chúng là vợ chồng thì chúng đều là những người tham gia chương trình Good morning Việt Nam từ đầu còn gì

그렇지! Thảo도 그렇고 Sang이도 그렇고… 부부이기 전에

굿모닝 베트남을 처음부터 같이 기획하고 만든 사람들이라고.

Nam             Cái đó thì đúng rồi. 그건 그렇지..

Minh            Cậu thấy từ nãy rồi đấy, chúng cãi nhau thế nhưng khi đi vào phát sóng thì ai lại làm tốt việc ấy

아까도 봐! 그렇게 싸우다가도 막상 방송 들어갈 때 되니까

각자 할 일 착착 하는 거.

Nam             Đúng thế đấy, nói thế cũng có lý đấy nhỉ.

그래… 듣고 보니 그 말도 일리가 있는데?

Minh            Cả hai đứa chúng nó đều có tinh thần chuyên nghiệp cả. Làm cả 10 năm nay làm sao mà không có lưu luyến với chương trình được

둘 다 프로의식이 있어.. 10년 세월을 바쳤는데 애정이 왜 없겠냐고..

Nam             Đúng thế, mình cũng thế đây này, có ý thức chuyên nghiệp, lại có rất nhiều tình cảm với chương trình này, cậu cũng biết đấy chứ?

그렇지.. 나도 프로의식 있잖아. 이 프로에 애정도 많고.. 자네 잘 알지?

Minh            Gì chứ? À, thì cứ coi như là thế đi. 어? 그래 뭐 일단 그렇다 치고..

Nam             (liếc nhìn) (흘기는)

Minh            Truyền hình là gì nhỉ? 방송은 뭐다?

Nam             Gì chứ? 뭐가?

Minh            Truyền hình là lòng tự trọng , ok? 방송은 자존심이다! 오케이?

Nam             Ok, lòng tự trọng (nét mặt) 오케이.. 자존심.. 그래.. (표정)

 

S#5. Văn phòng (Ban ngày)

 

Nam, đưa Sang vào để Sang ngồi suống, mình cũng ngồi xuống

Nam, Sang 데리고 들어와 앉히고 자기도 앉는다.

 

Sang             (khó chịu) Sao chứ? 못마땅) 아, 왜요?

Nam             Anh có chuyện này muốn nói với chú. 할 말이 있어서 그래..

Sang             Anh lại dụ dỗ định nướng em chứ gì , em không bị lừa nướng nữa đâu

또 무슨 말로 구워 삶으시려구요? 저 이제 안 넘어갑니다.

Nam             Chú mày là gà, hay là vịt mà để người ta nướng chứ?

니가 닭이냐? 오리냐? 왜 구워삶아?

Sang             Anh muốn nói gì chứ? 할 얘기가 뭔데요?

Nam             Sang, cậu đúng cái thằng chẳng có lòng tự trọng

Sang이 넌.. 자존심도 없는 놈이야.

Sang             Sao? Tự nhiên anh nói cái gì thế? Sao em lại không có lòng tự trọng?

에? 뜬금없이 무슨 소리에요? 내가 왜 자존심이 없어요?

Nam             Cái thằng nó có lòng tự trọng thì chẳng bao giờ nó nói bỏ chương trình dễ dàng đến thế

자존심이 있는 놈이면.. 그렇게 쉽게 프로 그만둔단 소리 못해.

Sang             (Nhìn )(보는)

Nam             Ý anh hỏi là cậu dễ dàng từ bỏ cái chương trình Goodmorning Việt nam đến thế sao?

너한테는 굿모닝 베트남이 그렇게 쉽게 놓을 수 있는 거였냐?

Sang             Sao chứ? …네?

Nam             (vẻ đầy lưu luyến) Cái chương trình Chào Việt Nam buổi sáng ban đầu có quá nhiều lời nói ra nói vào, nào là không thành công, nào là sẽ không có thính giả, thế ai là người đã kiên trì bám trụ nó đến cùng, ngay cả khi mọi người đã tính từ bỏ nó chứ?

사뭇 진지) 굿모닝 베트남… 처음 기획 할 때 참 말이 많았지…

다들 안 된다, 시청률 안 나올 거다, 버리는 카드다 할 때

끝까지 밀어붙여서 여기까지 끌고 온 게 누구야, 응?

 

Nét mặt Sang trở nên nghiêm trọng. Bỗng Nam nắm lấy tay Sang

숙연한 표정의 Sang. Nam가 Sang의 손을 덥석 잡는다.

 

Nam             Chính là cậu, PD Sang. 바로 너야, 너. 피디 Sang!

Người khác thì anh không biết, nhưng cậu thì anh biết rõ

남들은 몰라도 나는 확실히 알아.

Cái chương trình Goodmorning Việt Nam nó chẳng khác gì đứa con của cậu cả

굿모닝베트남은 니 자식이나 다름이 없어.

Nó là đứa con mà cậu bỏ bao nhiêu mồ hôi và nước mắt mới có, cậu định vứt bỏ nó sao?

니 피와 땀과 눈물이 뒤섞인 자식이라고. 넌 자식을 버리냐?

Sang             (xiêu lòng) (수긍하는)

Nam             Sang à, truyền hình là gì nhỉ? Sang아! 방송은 뭐다?

Sang             Sao chứ ạ? 에?

Nam             Truyền hình là tự trọng 방송은 자존심이다.

Chúng là là dân chuyên nghiệp mà, phải đáng dân chuyên nghiệp

Tiếp tục công việc đi, nha

우리 프로잖아… 프로답게! 일은 하자, 응?

Sang             (nắm chặt tay Nam) Cục trưởng (Nam 손 꽉 맞잡으며) 국장님..

Nam             Ừh. 그래..

Sang             Em suy nghĩ thiếu thấu đáo quá. 제가 생각이 짧았어요.

Nam             (vui vẻ) Vậy là cậu sẽ tiếp tục làm chương trình Goodmorning Việt Nam, không nghỉ nữa chứ?

(화색) 굿모닝 베트남… 계속 할 거지? 안 그만 둘 거지?

Sang             Đương nhiên rồi, sao em lại nghỉ chứ? Giờ nghĩ lại thấy mình định nghỉ, tuy chỉ là một giây lát  thôi nhưng em cũng cảm thấy tổn thương quá

물론이죠! 제가 왜 그만 둡니까! 돌이켜 보니 한 순간이라도 제가 그만 둘 생각을 했었다는 게 자존심 상하네요!

Nam             Đúng thế, phải thế chứ? Cậu nghĩ thế là đúng đấy. Vậy là tiếp tục đó nha

그래! 바로 그거야! 잘 생각했어! 그럼 계속 하는 거다.

Sang             Đương nhiên rồi. Anh sẽ đứng về phía em chứ?

물론이죠. 국장님 제 편 들어주실 거죠?

Nam             Đương nhiên rồi. Cua phải đứng về phía gẹ chứ. Anh sẽ đứng về phía cậu

당연하지. 가재는 게 편! 나는 자네 편!

Sang             Vậy anh cho cô Thảo đi chỗ khác. 그럼 Thảo를 내보내 주세요!

Nam             .Ơ? ..어??

Sang             Em làm đây là vì lòng tự trọng, chứ nghỉ đây thì khác gì em sợ Thảo mà tránh cô ta. Ý em nói là thế.

자존심이 있지 여기서 제가 그만 두면 Thảo 무서워서 피하는 거 밖에   더 됩니까? 그건 안 될 말이죠!

Nam             Này, cậu nói thế là sao? 아니 얘기가 왜 그렇게…

Sang             (Cởi cái cà vạt, đưa cho Nam) Cục trưởng, hồi ấy cục trưởng nói thích cái cà vạt này đúng không?

(넥타이 풀어 Nam 주며) 국장님, 그 때 이 넥타이 맘에 든다고 하셨죠?

Nam             Ơ… (nhận lấy) Cái này thì sao?… 으응? (얼결에 받는다) 이걸 왜?

Sang             Cảm ơn anh nên em tặng anh đấy. Anh làm thức tỉnh em còn gì.

고마워서 드리는 거예요. 저 정신 차리게 해주셨잖아요.

Từ nay trở đi em sẽ cố gắng hơn nữa, chính vì thế anh nhớ đẩy cô Thảo đi nhanh nhanh cho em.

앞으로 정말 열심히 할 테니까 Thảo 좀 빨리 내보내 주세요!

 

Nam, ngỡ ngàng, đâu phải thế này đâu. 이게 아닌데… 하는 표정.

 

S#6.    Phòng điều khiển (Ban ngày)

 

Minh và Thảo, đang ngồi đối diện với nhau.

Minh, Thảo랑 마주 앉아있다.

 

Minh            Nói thật người trình diễn thì có gì đâu.

솔직히 연출자가 하는 일이 뭐 있냐?

Chẳng qua chỉ là làm theo những gì tác giả viết thôi, có đúng thế không?

작가가 써 준 거 그대로 하는 거 밖에 더 있어? 안 그래?

Thảo            Cái đó thì đúng .. 그거야 뭐… (뾰루퉁)

Minh            Không đổi PD, thì em định nghỉ thật đấy hả?

피디 안 바뀌면. 진짜 그만 둘 거야?

Thảo            Bất tiện lắm làm sao mà làm chung được. Bọn em ly hôn rồi

불편해서 어떻게 같이 해요? 우리 이혼했다구요 이혼.

Minh            Có ai nói các em không ly hôn không hả? 아니 누가 너희 이혼 안 했대?

Ý anh là em thực sự muốn ngưng cái chương trình này đúng không?

내 말은! 이대로 프로그램을 그만 두는 게 진짜 Thảo가

원하는 거냐… 이 말이지.

Thảo            Anh nói thế là sao? 무슨 말씀이세요?

Minh            Thì cứ nghĩ một cách hiện thực xem nào. Bây giờ lấy đâu ra PD mà đổi ngay bây giờ chứ? Cho dù là em có nghỉ đi chăng nữa

자 현실적으로 생각해 보자. 지금 당장 바꿀 수 있는 피디가 없어.

그래서 Thảo가 그만 뒀다고 치자구.

Thảo            (nhìn) (보면)

Minh            Sang vừa tiếp tục làm chương trình này, vừa kiếm tiền

Sang이는 계속해서 이 프로그램 연출 하면서 돈도 벌고.

Vừa được mọi người tán tụng là người đã làm ra chương trình này và giữ lấy chương trình, thế còn Thảo?

굿모닝 베트남을 만들고 지킨 연출자로 칭송 받을 때! Thảo는?

Hằng sáng em thức dậy, em có dám nghe cái chương trình Chào Việt Nam buổi sáng mà do Sang diễn xuất, lại bằng kịch bản của tác giả khác được không?

아침 일찍 일어나서, Sang가 연출하고 다른 작가가 쓴 멘트로

진행 되는 굿모닝 베트남… 들을 자신 있어?

Thảo            (nắm đấm) Càng nghe càng bực mình (주먹 불끈) 듣고 보니 열 받네…

Minh            Cái chương trình này ai khởi sinh ra nó chứ… mâm cơm chuẩn bị xong hết rồi em định nhịn nữa hả?

이 프로를 누가 만들었는데.. 밥상 다 차려놓고 혼자 굶을 거야?

Làm thế đâu được, bữa cơm thảo dọn ra thì Thảo phải là người ăn trước chứ, đúng không?

그건 아니잖아. Thảo가 차린 밥상 Thảo가 제일 많이 먹어야지.

안 그래?

Thảo            Đúng thế, em có phải là phụ việc đâu.. 그렇죠.. 내가 무슨 식모도 아니고..

Minh            Vậy cơm trên bàn xong rồi, định nhịn hay là định giữ lấy cái bàn của mình?

밥상 다 차려놓고 굶을 것이냐! 내 밥상을 지킬 것이냐!

Thảo            Đương nhiên phải giữ chứ. 지켜야죠!

Minh            Đúng thế. Thảo có khác.. vậy thì cứ tiếp tục nha

그렇지?! 역시 Thảo야… 그럼 이대로 계속…

Thảo            (ol) Vậy anh làm thế nào cho Sang nghỉ càng sớm càng tốt được không?

Sang 하루라도 빨리 그만 두게 좀 도와주세요!

Minh            Ơ ơ… 어… 어어?

Thảo            Em phải cho anh ta nghe thấy cái chương trình do em viết nhưng người khác trình diễn mới được.

다른 사람이 연출하고 제가 쓴 방송… 그 사람에게 듣게 해 줘야겠네요!

Anh cố gắng tạo áp lực để thay đổi PD hộ em nha, anh hiểu rồi chứ?

피디 교체 해 달라고 압력 좀 넣어 주세요! 아셨죠?

Minh            Này, sao câu chuyện lại sang hướng khác thế này? 아니 왜 얘기가 또 그렇게 튀어?

Thảo            (đứng dậy, định đi ra ngoài, nhảy) Anh à, anh cũng thích hòa nhạc đúng không?

(일어나 나가려다 멈추고) 아! 선배님, 뮤지컬 좋아하시죠?

Minh            Thích chứ. 좋아하지..

Thảo            (lấy cái bao thư trong túi ra) Anh nhìn nè, ghế vip nên ngồi gần lắm đấy

(백에서 봉투 꺼내며) 이거 보세요. vip 석이라서 엄청 가까이서 보일

거예요.

Minh            (nhìn cái bao thư, nuốt nước bọt) Cô cho tôi cả cái vé quí thế này sao?

(봉투 바라보며 침 꿀꺽 삼키는) 이 귀한 걸 나 줘도 돼?

Thảo            Cảm ơn anh đã đứng về phía em.. Anh nhanh nhanh tìm PD khác nhé

제 편 들어줘서 고마워요.. 새 피디 빨리 좀 부탁드려요.

Minh            (khó xử) (난감한)

 

S#7.    Quán cà phê (Ban ngày)

 

Mai ka, đang lau nền nhà, Phước đang chuẩn bị kinh doanh

바닥 걸레질 하고 있고 Phước, 영업 준비하는데.

Robe mạnh, mở cửa quán cà phê đi vào, ngồi vào chỗ mình vẫn thường ngồi, vẻ ta đây.

Robe Mạnh, Quán cà phê 문 삐쭉 열고 들어와 늘 앉던 자리에 폼 잡고 앉는다.

Diệp phát hiện ra Robe Mạnh, nét mặt tươi hẳn lên

Diệp, Robe Mạnh 발견하고는 얼굴이 환해지는.

 

Mai ka          Xin mời vào ạ. 어서 오세요.

 

Phước, thấy Robe Mạnh, nét mặt đanh lại.

Phước, Robe Mạnh 발견하더니 표정 급 굳어지고.

 

Phước          Cái thằng cha lừa đảo kia lại đến đây làm gì nữa không biết, hôm nay phải cho hắn…

저 사기꾼 여긴 또 뭐 하러 온 거야? 내 오늘은 저 놈을..

 

Phước, tay cầm nắm đấm, cầm menu, định đi ra.

Phước, 주먹 불끈 쥐며 메뉴판 들고 나가려는데.

Diệp, đã bắt đầu đã có mặt trước bàn của Robe Mạnh.

Diệp, 벌써 Robe Mạnh 테이블 앞에 가 있다.

 

Diệp             (cười mỉm) Anh lại đến cho đấy hả? (미소) 또 와주셨군요..

Robe Mạnh  Ôi (nhìn Diệp, ánh mắt đầy cảm thán)

\                   아… (하며 Diệp 보며 감탄하는 표정 주고)

Diệp             Sao ạ, sao thế ạ? 왜… 그러세요?

Robe Mạnh  Sao hôm nay em không mặc áo? 오늘은 왜 옷을 안 입고 계신 거죠?

Diệp             (Ngạc nhiên) Là sao, anh nói sao chứ, em có mặc áo mà.

(놀라) 네? 무슨 말씀이세요.. 옷 입었는데..

Robe Mạnh  Không phải thế, đúng là một cành lá cây ngậm một chùm ánh sáng mặt trời.

(mân mê vạt áo của Diệp) 아뇨. (Diệp 옷자락 만지며) 한줌 햇살을 머금은 풀잎이군요..

Diệp             Lá cây ạ? 풀잎이요?

 

Nhìn thì thấy Diệp mặc một bộ quần áo màu xanh ra trời, áo mỏng, hơi nhạt, màu xanh lá cây

하고 보면, Diệp, 연한 초록색의 쉬폰 소재 하늘하늘한 옷 입고 있고.

 

Robe Mạnh  Ánh sáng chói chang của mặt trời là nguồn sống mang lại mọi sinh khí cho tất cả vạn vật trên thế gian này, sưởi ấm đôi chân mệt mỏi của lữ khách, mang lại cho em một bộ quần áo làm sáng cả khôn gian.

만물에 생기를 불어넣는 태양… 그 찬란함!

지친 다리를 끌고 힘겨운 여정을 지나는 그 누군가를

따스하게 어루만져주는 태양으로 옷을 지어 입고

당신은 이 아름다운 공간을… 환히… 비추고… 있군요.

Diệp             (mê hồn) Em ư.. không gian này ư? (빠져든다) 제가.. 이 공간을요?

Robe Mạnh  Vì thế cái em đang mặc không phải là quần áo..

당신이 입고 있는 이것은! 옷이 아닙니다.

Diệp             Vậy thì là gì? 그럼 뭐죠?

Robe Mạnh  Chính là đại tự nhiên này.. 바로… 대자연이죠.

Diệp             Đại tự nhiên ạ? 대자연요?

Robe Mạnh  Đúng thế, con mắt thời trang của em thật là tuyệt vời.

네.. 의상을 고르시는 센스가 보통이 아니십니다.

Diệp             (thích thú) Hô hô.. anh cứ quá lời .

(기분 좋은) 호호호. 칭찬이 너무 과하세요..

Robe Mạnh  Em hãy nhớ rằng anh là người rất ít khi khen đấy nhé

제가 칭찬에 인색한 사람이라는 것만 알아두십시오.

 

Diệp, Robe Mạnh tiếp tục nói chuyện với nhau tình cảm.

다정한 분위기 연출하고.

Mai Ka lau nền nhà xong, dọn dẹp đồ dụng cụ

바닥 걸레질 마친 Mai ka, 청소도구 정리 한다.

Phước, bực muốn chết, vừa đi vừa đấm ngực.

Phước, 답답해 죽겠는지 제 가슴 치며 돌아서는.

 

S#8.    Phòng của Đạt (Ban ngày)

 

Đạt, Hiệp, Khương đang trải tấm poster lên nền nhà, ngồi túm tụm

방바닥에 포스터 펼쳐놓고 올망졸망 앉아있다.

 

Đạt               Trước tiên mình phải định xong cái khái niệm của nhóm mình

우선, 우리 그룹의 컨셉부터 정해야해.

Hiệp             Rap, được không? (nhăn mặt, hát bài She’s gone)

락 어때! (갖은 인상 쓰고 she's gone 부르고)

Khương        Akapera cho nó đặc biệt, được không? Hòa với nhạc aaaaa ~ (đômixôlmiđô)

특이하게 아카펠라는 어때? 화음 맞춰서. 아아아아아~ (도미솔미도)

Đạt               Nhịp phải dồn dập thế này này… thế mới chiếm được khán giả chứ.

이렇게 트렌드를 몰라서야… 대중을 지배하는 건!

(ra vẻ) Nhảy.. Are you ready.. (폼 잡고) 댄스야. Are you ready?

Hiệp             (nhịp của Ráp) Người anh em à. Chúng ta hãy hét lên nhé..

(락 톤으로) 형제여! 소리질러보지 않겠는가!

Khương        (bắt chước, bằng giọng Sol) Âm nhạc và linh hồn hòa quyện vào nhau.

(가성, 솔 톤으로) 음악이란 영혼의 교감이지

Đạt               Đã nói là nhảy mà lại ,nhảy nhảy nhảy (nhảy, vẻ kênh kiệu)

.. (댄스라니까! 댄스, 댄스, 댄스! (오두방정 떨며 춤 추면)

 

Đạt, Hiệp, Khương mỗi người mỗi nhịp,  làm ồn ào.

각각 자기가 말 한 장르로 하자며 떠벌대는데.

Liên đang nhìn cả ba đứa qua khe cửa hẹp

살짝 열린 문틈으로 셋을 바라보고 있는 Liên.

시선이 Khương를 향해 있다.

Ánh mắt, hướng về phía Khương

 

S#9.    Trước phòng của Đạt (Ban ngày)

 

Liên, đang tiếp  tục nhìn vào trong phòng qua khe cửa.

문 틈으로 방 안 계속 들여다 보고 있고.

방 안에서는 Đạt, Khương(화음 톤), Hiệp(락 톤)이 각각 떠들어 대는 소리 들리는데.

Trong phòng, Đạt, Khương (bằng hòa âm) Hiệp (âm Rap) mỗi người tự biểu diễn, ầm ỹ

Linh             Làm gì thế? (E) 너 뭐하니?

 

Quay lại, thấy Linh đang đứng, tay cầm cái khay, trên khai có bánh, nước trái cây.

돌아보면, 케이크, 쥬스 정도 들린 쟁반을 든 Linh 서 있고.

 

Liên             (hoảng) Ơh, a.. tại thấy ầm ỹ quá. ..(당황) 어? 아, 아니… 하도 시끄럽길래!

Linh             Thế đã bao giờ thấy mấy cái thằng đó yên tĩnh chưa? Tránh cho người ta đưa vào

쟤들이 언젠 조용한 거 봤니? 비켜, 이거 갖고 들어가게.

Liên             (Chặn lại) Để con đưa vào cho. (Linh 막아서며) 내, 내가 갖다 줄게!

Linh             Con hả? 니가?

Liên             Ừh, mẹ bận bịu mà. (cầm cái khay) mấy cái này thì giao cho con gái là đúng rồi. 응, 엄마 바쁘잖아. (쟁반 받아들고) 이런 건 응당 딸인 내가 해야지.

Mẹ đi làm việc đi. 엄만 가서 일보세요..

 

Liên cười ngại ngùng, đưa cho Linh, rồi đi ra.

어색하게 웃고, Linh, 그래 그럼.. 하며 나가는.

 

S#10.  Phòng của Liên (Ban ngày)

 

Cái khay đã đặt trên bàn. 이미 책상위에 올려 져 있는 간식 쟁반.

Liên, mở tủ quần áo, trên giường cũng đã có một đống quần áo chất lên.

옷장 문 활짝 열어놓고 침대 위에도 옷이 제법 쌓여있는 상태.

Liên đứng trước gương, ướm thử từng cái áo một.

Liên, 거울 앞에 서서 티셔츠 하나 제 몸에 대 보다가

 

Liên             Cái này không được( vứt lên giường)

아.. 이거 아닌데… (옷 침대 위로 휙 던지고)

Sao chẳng có cái nào mặc được ta.. Hay là đi mua thêm?

왜 이렇게 입을 게 없어! 씨… 옷을 좀 사야 하나?

 

Đang nói, tự nhiên Liên nhìn thấy cái tủ quần áo của Diệp

하는데, Liên 시야에 들어오는 Diệp 옷장.

Liên, lật đật chạy đến, mở cửa quần áo của Diệp ra, vội vàng lục.

Liên, 화다닥 쫓아가 Diệp 옷장 문 열고는 분주하게 옷장 뒤지다가.

Có vẻ như tìm được cái gì đó, mắt sáng lên. 뭔가 하나 집고는 얼굴 환해진다.

 

Liên             Cái này được đấy. Đúng là cái tủ quần áo của gì như cái kho báu vật ấy.

이거 좋네!!!! 역시 이모 옷장은 보물창고라니까.

Mình mặc một chút rồi treo lại, biết sao được

잠깐 입고 다시 걸어놓으면 모르겠지..

 

Liên thích quá cười. Liên, 좋아라 웃고.

 

S#11.  Phòng của Đạt (Ban ngày)

 

Đạt, Khương, Hiệp nhìn tấm poster, nói ầm ỹ. 포스터 들여다보며 떠들고 있는데.

Có tiếng gõ cửa. 노크 소리 들리고.

 

Liên             (tiếng vọng E) Mở cửa đi / 문 열어!

 

Khương đứng dậy, mở cửa, giật mình/ 일어나서 문 열다가. 화들짝.

Liên mở cửa đi vào, tay cầm khay đồ ăn /열린 문틈으로 간식 쟁반 들고 들어오는 Liên.

Bộ đồ đồng phục, lộng lẫy, quần áo giống đi dự tiệc, tóc búi cao

파티복 느낌의 화려한 원피스를 입고 머리도 올림머리 하고.

Trang điểm đầy mặt, đi vào/ 화장도 풀 메이크업으로 다 하고 들어온다.

Vẻ như mình cũng hơi xấu hổ / 자기도 쪽팔리는지 슬쩍 눈치 보는데.

 

Đạt               Này, áo quần kiểu gì thế? 풉! 야 너 옷이 그게 뭐냐?

Liên             (chằm chằm) Sao, áo quần này thì đã làm sao? 뭐! 내 옷이 뭐!

Đạt               (lắc đầu) Cái này hình như là áo quần của dì phải mà, trước đây mình đã từng nhìn thấy rồi thì phải /(갸웃) 이거 이모 옷 아냐? 전에 본 거 같은데..

Liên             (vẻ không biết) Không phải, cái này áo của mình /시치미 뚝) 아니거든. 내 옷 맞거든.

Hiệp             (cười khúc khích) Tối nay có tiệc gì hả? Thế này sẽ bắt mắt các hoàng tử đây

(키득거리고 웃어대며) 오늘 밤에 무슨 파티 있어?

왕자님 시선 좀 끌겠는데?

Liên             Xì, muốn chết hả? Người ta vốn ở nhà cũng mặc thế này mà

씨… 죽을래? 나 원래 집에서도 이러고 있거든.

 

하는데, Khương. Liên가 들고 있던 쟁반 받아들고. Liên, 멈칫.

Khương, cầm lấy cái khay của Liên, Liên, dừng lại

Khương        Trông có cá tính đấy, Liên, cậu có con mắt thời trang đấy

개성 있고 보기 좋은데 뭐. Liên 너 패션 감각 있다?

Đạt               Con mắt cái gì mà con mắt, cái đó mà là thời trang hả, khủng bố thì có

야야, 뭔 놈의 패션 감각? 저 정도면 패션 테러리스트… 윽!

 

Vừa nói xong, Liên giẫm lên chân Đạt một cái thật mạnh

하는데 보면, Liên가 Đạt 발 콱 밟았고. Cái

 

Liên             (nghiến chặt răng) Vừa vừa thôi chứ (이 악 물고) 적당히 해라…

Hiệp             Ơ? Bánh kem tươi nè, Liên mang đến đấy hả?

어? 생크림 케익이네? Liên 니가 챙겨 온 거야?

Liên             (nhìn Khương) Ơ ơ…Dạ (Khương 의식하며) 어? 어어…

Hiệp             Này, làm sao mà biết mình thích cái này chứ? Đúng là tinh mắt thật.

야! 너 내가 이거 좋아하는 거 어떻게 알고! 센스 있다?

Ôi cái này lại là nước cam, cái loại mình thích ơi là thích

어? 쥬스도 내가 좋아하는 오렌지 쥬스잖아?

Này Liên, làm sao mà biết rõ mấy thứ hợp khẩu vị mình thế

이야, Liên! 너 어떻게 이렇게 내 입맛을 딱 알았냐?

Liên             Ơh.. 어…?

Khương        Cảm ơn nha, ngon lắm đây /고마워. 잘 먹을게. (Liên 보고 웃으면)

Liên             (vẻ xấu hổ) Ơh.. (살짝 수줍다) 어..

(Lấy một mẩu bánh, đưa cho Khương) Ăn thử đi.

(케익 한 조각 집어 Khương 쪽으로 내밀며) 이거 먹어봐..

 

Khi đó thì Khương đang nhìn chỗ khác, Hiệp nhìn Liên

하는데 그 사이 Khương는 다른 쪽 보고 있고 Hiệp이 Liên를 보고 있다.

 

Hiệp             Cảm ơn nha/ 고마워.

Liên             (khựng lại) Ơh ơh.. (이게 아닌데 싶지만) 어? 어..

 

Liên 떨떠름한 표정으로 돌아 나오는 Liên.

 

S#12.  Quán cà phê (Ban ngày)

 

Mai Kha, đang rửa một đống ly / Mai ka, 한쪽에서 컵 잔뜩 쌓아놓고 설거지 하고 있고.

Phước đang ngồi ở quầy, đang qquay máy quay sinh tố, mắt mở to / 카운터의 Phước, 핸드밀(소형 원두 분쇄기) 돌리며 눈 부릅뜨고 있는데.

Theo anh mắt của PHước, Diệp tay đang cầm ly cà phê/

Phước 시선 따라 가 보면 커피 한 잔을 받쳐 든 Diệp,

Tiến lại cái chỗ mà Robe Mạnh thường ngồi

늘상 앉는 자리에 와 앉은 Robe Mạnh에게 다가간다.

Robe Mạnh, vẻ trầm ngâm, đang vẽ gì trên quyển vở

Robe Mạnh, 뭔가 심취한 듯한 분위기로 노트에 끄적이고 있는데.

 

Diệp             Để tôi tiếp cà phê cho anh nhé/ 커피 리필 해드릴게요..

Robe Mạnh  Vâng, để bên này cho anh/ 아 네, 이쪽으로 주세요.

 

Diệp đặt xuống, nhưng lỡ tay, vài giọt cà phê rơi trên vở của Robe Mạnh

하며 내려놓다가, Diệp, 실수로 Robe Mạnh 노트에 커피 두어방울 흘린다.

 

Diệp             Ôi ôi (vội vàng lau) Cà phê nó muốn ra ngoài ngắm cảnh hay sao mà cứ sóng ra ngoài.. xin lỗi anh.

어머! (황급히 닦으며) 커피가 바깥 구경을 하고 싶었나

왜 막 밖으로 튀고 그러지..? 죄송해요.. (닦는데)

Robe Mạnh  (vẻ như bị sốc) Khoan, khoan đã .(충격 받은 듯) 자, 잠깐!

Diệp             (nhìn) Sao ạ? (보며) …네?

Robe Mạnh  Em vừa nói gì chứ? 지금 뭐라고 하셨습니까.

Diệp             Em nói..  xin lỗi ạ. 죄송.. 하다고…

Robe Mạnh  Không không, trước đó ấy.. cái câu mà em nói trước đó ây..

아니 아니!!! 그 전에, 그 전에 하셨던 말씀 말입니다!

Diệp             Em nói gì nhỉ/ Em nói là sao nó cứ sánh ra ngoài đúng không?

내가… 뭐라 그랬더라? 왜 막 밖으로 튀고 그러지?

Hay là.. cà phê muốn ra ngoài ngắm cảnh

아니면.. 커피가 바깥 구경을 하고 싶었나?

Robe Mạnh  (cảm kích, từ từ vỗ tay 3 lần) Tiếng vọng của…. tâm hồn..

(감탄하며 천천히 박수 세 번) 영혼의… 울림입니다…

Diệp             Tiếng vọng của.. tâm hồn ạ? 영혼의… 울림?

Robe Mạnh  Tiếng vọng của tâm hồn, tiếng vọng của trái tim, và  (nhìn) tiếng vọng của thơ. 영혼의 울림! 심장의 울림! 그리고! (보며) 시의… 울림.

Diệp             Thơ ạ? 시요?

Robe Mạnh  Đây là khát vọng tự do của cà phê bị nhốt trong cái ly chật hẹp

갑갑한 잔속에 갇혀있던 이 커피가 갈망하던 자유!

Chỉ mình em mới hiểu được nét tự do đó.. chỉ mình em mới biết được những dòng thơ chân chính trào trong lồng ngực

바로 그 자유를 아는 당신은… 진정 가슴에 와 닿는 시를 아는 사람!

Em đã là nhà thơ rồi đó. 당신은 이미 시인입니다.

Diệp             Nhà thơ, em ạ? Chắc tại anh quá lời rồi.

시인요? 제가요? 무슨 그런 과찬의 말씀을..

Robe Mạnh  Anh là người rất kiệm lời khen đấy nha. Không phải ai anh cũng khen đâu

저 칭찬에 인색한 사람입니다. 아무한테나 이런 말씀 안 드려요.

Mà từng đó là được rồi, em đủ tư cách để trở thành nhà thơ mà

그러나! 당신은 분명… 시인으로서의 재능을 충분히 가지고 있어요!

 

Mai Ka, rửa ly xong, đang lau tay vào cái váy, quay lại

Mai ka, 설거지 마치고 앞치마에 손 슥슥 닦으며 돌아서서

 

Mai ka          Lạ thật.. cái ông kia ông lại nói gì thế chứ ? 참나… 저 아저씨 뭐래는 거예요?

 

Phước không trả lời, nhìn cái máy sinh tố thì thấy cà phê đã xay xong, không còn nữa.

하는데, Phước 대답 없고. 보면 이미 원두 다 갈려서 더 안 나오는데

Thế mà Phước vẫng đang cho máy chạy vù vù, quay tít

엄청난 스피드로 핸드밀 돌리고 있는 Phước 보인다.

 

Mai ka          Này, ngài quản lý (thúc thúc) anh à.. 매니저님! (툭툭) 매니저님!

Phước          (giật mình) Ơ ơh.. (화들짝) 어… 어?

Mai ka          Anh định quay cái máy ấy đến bao giờ chứ? Xay xong từ nãy rồi còn gì nữa

그거 언제까지 돌리고 계실 거예요? 한참 전에 다 갈린 것 같은데.

Phước          Ơh ( nhìn, phát hiện ra, cáu )..cô em biết cái gì về cà phê đâu mà nói chứ .

어? (보면 정말이고, 괜히 머쓱) … 니가 원두에 대해 뭘 알아!

 

Phước cáu , rồi vùng vằng bỏ đi ra ngoài /버럭 하고 Phước 나가버리고.

 

Mai ka          (hoảng) Gì thế, sao lại cáu mình (황당) 뭐야.. 왜 나한테 시비야? (벙찐)

 

S#13.  Toàn cảnh đài truyền hình 방송국 전경 (Ban ngày)

 

S#14.  Văn phòng (Ban ngày)

 

Minh, Thảo, Sang đang ngồi, bàn bạc về khái niệm truyền hình. 셋이 앉아 내일 방송 컨셉에 대한 회의 하는 중이다.

 

Sang             Vậy sáng mai, mình phỏng vấn người tự kinh doanh mở cửa vào buổi sáng

Lấy cho chủ đề những người mở buổi sáng ban mai..

그럼 내일은… Buổi sáng을 여는 사람들이라는 주제로

일찍 가게 문 여는 자영업 하시는 분들 인터뷰를…

Thảo            (thủng thẳng, không thiện ý) Chẳng thú vị gì cả

(OL, 성의 없는 투로) 좀 별로다.

 

Minh Sang, ngạc nhiên nhìn Thảo

Minh, Sang, 움찔 하면서 Thảo 보면.

 

Thảo            Chúng ta nên chọn những người đi làm việc công sở, sáng nào họ cũng bận bịu, mình chọn một câu chuyện thú vị nào đó liên quan đến họ thì có lẽ hơn đấy

그보다 바쁘게 출근하는 직장인들.. 출근길에 생긴 재미있는 사연

공모 받아서 하는 게 낫지 않아요?

Sang             (cáu) Thảo, cô có biết ưu điểm lớn nhất của chương trình Goodmorning Việt làm là gì không ?

Đó chính là sự ấm áp mà tất cả mọi thế hệ đều được thưởng thức, thế mới gọi là Goodmorning Việt Nam chứ

(발끈) Thảo님. 굿모닝 베트남이 가진 장점이 뭐라고 생각하세요?

여러 세대를 아우를 수 있는 따뜻함! 그게 바로 굿모닝 베트남이죠!

Thảo            (không chịu thua) Anh Sang, Anh tưởng cái chương trình Goodmorning Việt Nam là do một mình anh làm ra đấy hả?

(지지 않고) Sang님. 굿모닝 베트남은 Sang님 혼자 만드셨나요?

Mình làm cái chương trình này 10 năm rồi, phải thay đổi một chút thì nó mới trở thành một chương trình tồn tại lâu được chứ

벌써 10년을 해 왔으면 조금씩 변화를 줘야 장수 프로그램이 되죠!

Minh            (hiểu ra) Hai người sao lại thế, hả/ (눈치 보며) 또 왜들 이래… 응?

Sang             Đúng là làm việc mà chẳng hợp nhau gì cả

정말 이렇게 손발이 안 맞아서야…

Thảo            Anh àh, chắc lần sau anh phải tìm cho em PD nào có sự hiểu biết rộng rãi chút đi

선배님, 다음엔 좀 융통성 있는 피디로 알아봐 주셔야할까 봐요.

Sang             (vùng dậy) Cá gì, cô vừa nói gì, ý cô nói tôi đi ra đi chứ gì?

(벌떡 일어나) 뭐? 당신 지금 그거… 나보고 나가란 소리야?

Thảo            (cũng đứng dậy) Tôi nói thế bao giờ chứ? Sao lại cứ bắt bẻ những cái ý mà người ta không nói chứ?

(같이 일어나) 내가 언제 나가랬어? 왜 하지도 않은 말 가지고 생트집?

Sang             Cô nói thế thì có khác gì đâu / 그 소리가 그 소리잖아!

Minh            Này, cả hai, bình tĩnh lại nào / 진정들 해, 진정들!

 

Khi đó, Nam, tay cầm hộp nước giải khát, miệng hát vui vẻ đi vào

하는데, 손에 음료수 박스 든 Nam, 콧노래 부르며 들어오고.

Tất cả mọi người đang ngồi, vẻ ngượng ngạo. 일동, 어색하게 자리에 앉으면.

 

Nam             Sao thế này? Sao bầu không khí cuộc họp lại thế này?

뭐야 이거? 회의 분위기가 왜 이래?

(hiểu ra, lấy từng chai nước uống một, phát cho mọi người) Mỗi người uống một lon rồi ta làm tiếp

(눈치 보며 음료수 주섬주섬 꺼내 돌리는) 이거나 하나씩 먹구 해.

Minh            Cái này đâu ra đây? 이건 웬 거야?

Nam             Àh, vừa có ông bầu của ban nhạc mới ra đời đến thăm, nhờ mình giúp cho ấy mà, mà sao trông mọi người thế này, có chuyện gì sao?

어. 이번에 데뷔한다는 신인 그룹 매니저가 와서 주고 갔어.

곧 음반 나오는데 잘 부탁한다고. 근데 왜 이래? 무슨 일 있었어?

 

Sang, Thảo đang gườm gườm nhau, rồi cùng nhìn Nam, đột nhiên hét toáng lên

Sang, Thảo. 서로를 무섭게 노려보다가 동시에 Nam 쳐다보며 동시에 버럭

 

Sang             Tự kinh doanh /자영업!

Thảo            Nhân viên văn phòng/ 직장인!

Nam             (ngạc nhiên, nhìn Minh) Gì thế? (움찔 놀라 Minh을 본다) 뭔데?

Sang             Tự kinh doanh, tự kinh doanh 자영업! 자영업!

Thảo            Nhân viên văn phòng, nhân viên văn phòng/ 직장인! 직장인!

 

Sang và Thảo, lại nhìn nhau chằm chằm, miệng lẩm bẩm, Minh và Nam, nét mặt khó xử

Sang, Thảo. 서로 노려보며 씩씩거리는. 난처한 표정의 Minh과 Nam.

 

S#15.  Phòng khách Phòng khách (Ban ngày)

 

Đạt, Khương, Hiệp đang thảo luận, Liên đang ngồi, vẻ khó chịu

오디션 관련해서 회의 중이고. 못마땅하게 앉아있는 Liên.

Hình ảnh phía sau, Linh đang tập yoga /백 그림으로 한 쪽에서 Linh 요가 하고 있다.

Ngọc, mở cửa đi vào, ồn ào /Ngọc, 문 열고 들어오며 싹싹하게

 

Ngọc            Cháu chào cô ạ /안녕하세요 아줌마~

Linh             Ừ, chào cháu 어 그래.

Liên             Đến rồi hả (nhìn) 왔어? (보면)

Ngọc            Ùh, đang làm gì vậy? (sà vào ngồi bên cạnh)

응! 근데 뭐 해? (쪼르르 와 옆에 앉으면)

 

CUT TO

Ngọc, nghe giải thích về chương trình thi tuyển xong/ Ngọc이 이미 오디션에 대한 설명 들은 분위기.

 

Ngọc            Thật hả, vậy các anh sẽ trở thành ca sĩ thật sao? Oa, tuyệt vời quá

정말? 그럼 오빠들 가수 되는 거야? 와 멋지다~

Liên             Ca sĩ cái gì mà ca sĩ, chẳng qua là đi thi tuyển thôi

가수는 무슨. 그냥 오디션 보러 가는 거야.

Đạt               Này, sao chuyện gì cũng cứ nghĩ theo chiều hướng tiêu cực thế hả?

야, 너는 왜 이렇게 애가 매사에 부정적이야?

Bọn này chuẩn bị thế này chắc chắn thế nào cũng thi đậu

우리 정도면 당연히 오디션 합격이거든?

Hiệp             (đột nhiên, dùng giọng của Rap) Đúng thế….

(헤비메탈 락 톤으로 버럭) 맞아~!

Liên             (to tiếng) Trật tự đi xem nào/ (움찔) 아 시끄러…

Ngọc            Vậy để em làm quản lý cho vậy. 그럼~ 나 매니저 시켜줘!

Đạt               Quản lý hả? 매니저?

Liên             Này này, cậu cũng định tham gia vào cái này nữa hả?

야야, 너까지 이런 데 말려 들 거야?

Ngọc            Sao, mình thấy thú vị đấy chứ.. cho em làm đi 왜애 재밌잖아! 응? 시켜줘~

Đạt               Uhm, cũng có lý đấy/ 음.. 일리가 있어.

Khương        Đúng thế đấy, đến khi sắp trở thành ca sĩ rồi mới thấy cần nhiều thứ thật

그러게? 막상 가수가 되려면 필요한 게 제법 많잖아?

Phải cần cả quản lý đường xá biết lái xe nữa

운전 해 줄 로드매니저도 있어야 하고.

Hiệp             (giọng của Rap) Trang điểm, Codinater wow..

(락 톤) 메이크업! 코디네이너! 와우!

Khương        Codinater, có gì đâu mà lo lắng, có Liên rồi kìa

코디? 그런 거라면 뭐가 걱정이야? Liên 있잖아.

Liên             (tự nhiên mặt đỏ lên ) Mình hả? (뜨끔, 얼굴 빨개지고) 나?

Đạt               Sao (cười khểnh) này này, nó hả? / 얘? (코웃음) 야야, 얘가?

Khương        Sao chứ, Liên rất biết cách ăn mặc còn gì /

왜? 난 Liên 옷 잘 입는 것 같은데?

Đạt               Dẹp đi, cái bà hàng xóm bên cạnh còn ăn mặc hay hơn nó nữa

아서라. 차라리 옆집 할머니가 얘보다 잘 입으셔.

Liên             (nổi nóng) Đừng có mà mơ, tưởng nói người ta làm là làm cho đấy hả?

(발끈) 웃기셔? 누가 해 주기나 한 대?

Này, càng ngày càng thấy ngươi coi thường người khác quá đó nha

야 너 보자보자 하니까 오늘 진짜 사람 백만 번 무시하는데!

Đạt               (nhìn đồng hồ treo tay ) Ơh, 7 h rồi hả? có gì nói chuyện sau nha

(ol, 손목시계 보며) 어? 7시다. 나중에 얘기 하자!

 

Đạt, lật đật chạy ra ngoài, Liên giẫm chân bực mình

Đạt, 후다닥 뛰어 나가고. Liên, 어이없어서 발 동동 구르면.

 

Hiệp             (giọng của Rap) Friend, stop. (락 톤) Friend! stop!!

Khương        Đúng là không biết nói sao? Gọi người ta đến họp rồi bỏ đi đâu thế này?

참 나… 지가 회의 하자고 해 놓고 어디 가?

Trưởng nhóm cái gì mà ta đây quá. 리더라고 너무 막 하는 거 아니야?

Liên             Đúng là chẳng ra sao. 진짜 재수 없어!

 

Liên ợ ra một cái, bỏ đi vào trong phòng, 팩 토라져서 방으로 들어가고.

Ngọc, kêu lên với Liên “ Chờ mình với” rồi chạy theo.

Ngọc, “같이 가!” 하며 Liên 따라 들어가는.

 

S#16.  Quán cà phê (ban đêm)

 

Có mấy vị khách, vẻ như là sinh viên đang ngồi khoảng 1-2 bàn

여대생 느낌의 손님들 한 두 테이블 차 있고.

Phước, đang lấy cái khăn khô lau mấy cái ly, Mai Ka cũng đang ở bên cạnh giúp đỡ

Phước, 마른 행주로 컵 닦고 있고. Mai ka도 옆에서 거들고 있는데.

Diệp đang gật gù với quyển sổ trước mặt / 노트 앞에 펼쳐놓고 끄적이고 있는 Diệp.

 

Diệp             (thúc vào Phước) anh à, em làm thơ, nhưng lấy chủ đề là gì đây ?

(Phước 툭툭 치며) 선배, 시를 쓸 건데… 주제를 뭘로 하지?

Phước          (Thủng thẳng ) Hỏi gì tôi, hỏi cái thằng cha nhà thơ nhà văn gì ấy

(뚱한) 뭘 나한테 묻냐? 그 시인인지 뭔지한테 묻지.

Diệp             (vẻ như nhận ra) Đúng là thơ khó thật đấy, viết gì bây giờ ta?

(사뭇 진지) 시라는 게 정말 어려운 거구나… 뭘 쓰지?

Mai ka          Chị đừng tìm cái gì khó quá, lấy đề tài trong sinh hoạt hằng ngày kìa

어렵게 생각하지 말고 그냥 생활 속에서 찾아보세요.

Diệp             Sinh hoạt hằng ngày hả.. nếu sinh hoạt hằng này thì xem nào

생활 속에서? 생활 속이라..

 

Đạt, mở hùng dũng đi vào. 하는데, 문 열리며 쾌활하게 들어오는 Đạt.

 

Đạt               Gì, cháu đế rồi nè, Chào chị Mai Ka nhé, chào anh quản lý

이모, 나 왔어! Mai ka누나 안녕~ 매니저님 안녕~

Diệp             Này, mặt trời lặn rồi nên sang đây làm việc đấy hả ?

넌 또 해 지니까 이쪽으로 출근이야?

Đạt               Gì à, mặt trời lặn thì mặt trăng mọc, đàn ông thường xuất hiện cùng với mặt trăng, chẳn phải vậy sao? Để xem nào

이모. 해가 지면 달이 뜨고! 달이 뜨면 같이 뜨는 게 남자 아니겠어?

어디 보자….

 

Nói rồi nhìn xung quanh, phát hiện cái bàn có nhiều cô gái xinh đẹp, mỉm cười

하고 둘러보다가, 예쁜 여자 앉은 테이블 발견, 피식 웃고

Đạt, bước đến tự nhiên, rồi ngồi đối diện  một cô nữ sinh đang ngồi một mình

Đạt, 자연스레 다가가 혼자 앉은 여대생 앉은 맞은편에 걸터앉는다.

(vẻ cool, bầu không khí vui vẻ) (쿨 하게, 느끼하지 않은 분위기로)

 

Đạt               (thoáng nhìn li cà phê) Latel, cô thích sữa đúng không?

(커피잔 슬쩍 보며) 라떼네? 우유 좋아하죠?

Nữ sinh        (nhìn) (보면)

Đạt               (vẻ quan sát) Một ngày 3 ly sữa, hai li latel, đúng không?

(관찰하듯 보며) 하루에 우유 3잔, 라떼 2잔 맞죠?

Nữ sinh        (nét mặt ngạc nhiên) (놀라는 표정)

Đạt               (bật cười) Cô em có muốn biết làm sao anh lại biết không? Để anh bày cho nhé

(씨익 웃고) 어떻게 알았는지 궁금해요? 알려줄까 말까..

Nữ sinh        (vẻ quan tâm) Cho biết đi. (관심 보인다) 알려주세요..

Đạt               (trúng câu rồi, vẻ rất cool) một làn da trắng như sữa,.. vừa cao, vừa thon thả, tất cả là nhờ vào canxi trong sữa cả

(낚였구나! 겉으론 쿨하게) 새하얀 우유빛깔 피부에.. 키도 크고..

몸매도 잘 빠지고.. 이게 다 우유에 든 칼슘이..

 

Vừa lúc đó, có một nữ sinh vừa nhỏ con, vừa hơi xấu bước vào, tiến lại bàn mà Đạt và cô nữ sinh đang ngồi.

하는데, 키 작고 다소 못생긴 느낌의 여대생2가

문 열고 들어와 Đạt와 여대생 앉은 테이블로 다가온다.

 

Nữ sinh 2     Nhà vệ sinh đông người quá/ 야야, 화장실에 사람 완전 많아!

(nói rồi nhìn Đạt) Anh này là ai thế?

(하다가 Đạt 보곤) 근데 이 오빠는 누구셔?

Nữ sinh        (nói với Đạt) Cô bạn này này, 3 ly sữa, 2 ly latel.

(Đạt에게) 이 친구예요. 우유 3잔, 라떼 2잔.

Đạt               (khó xử) Àh.. (민망한) 아.. 네…

Nữ sinh2      Chuyện gì thế? 무슨 얘기야?

Nữ sinh        Hình như có người quan tâm đến cậu đấy. 너한테 관심 있나 봐..

Nữ sinh2      (Thích thú) Thật hả? (좋아서) 정말?

Nữ sinh        Anh này trẻ con và đúng chơi đúng kiểu của cậu đấy.

유치하고 어설프게 노는 게 딱 니 수준이더라.

Làm quen thử xem nha, đi trước đây. ( đứng dậy đi)

잘해 봐. 먼저 갈게. (일어나 간다)

Nữ sinh2      Ưh, bye nha.. ôi, anh đẹp trai quá, anh bao nhiêu tuổi thế? Đúng là cái style em thích. Anh có bạn gái chưa?

잘 가.. 어머, 오빠 잘생겼다~ 몇 살 이예요? 완전 내 스타일~

여자 친구 있어요?

Đạt               Xin lỗi tôi có việc (đứng dậy) / 제가 일이 좀 있어서.. (일어나는데)

Nữ sinh2      (giữ lấy, bắt Đạt ngồi xuống) Đừng đi, anh ngồi xuống đi nào

(Đạt를 눌러 앉힌다) 그러지 말고 앉아 봐요.

Sao nói anh quan tâm đến em. Em cũng sẽ quan tâm đến anh mà

나한테 관심 있다면서요. 나도 오빠한테 관심 가져 줄게요..

 

Mai Kha, đang dọn ly chén, thấy cảnh đó, chặc lưỡi

Mai ka, 컵 정리하며 그 모습 보며 혀를 찬다.

 

Mai ka          Đúng là nhìn bề ngoài là biết ngay, đàn ông dạo này sao kỳ quá.

쯧쯧… 하여간 꼴불견이라니까. 대체 남자들은 다 왜 저래요?

 

하며 Phước 보는데, Phước. Diệp만 넋 놓고 보고 있고.

Nói rồi nhìn Phước, Phước đang ngẩn ngơ nhìn Diệp

Mai ka          Anh à? 매니저님!

Phước          (tỉnh lại) Sao? (정신 돌아온) 어?

Mai ka          Sao đàn ông bây giờ cứ thấy phụ nữ là xáp vô liền là sao chứ hả?

아니 남자들은 왜 다 여자만 보면 들이대지 못해서 안달이예요?

Phước          Cũng có người không thế đâu cô em/ 안 그런 남자도 있다….

 

Phước, thở dài, Diệp đặt quyển sổ xuống, nét mặt nghiêm trọng.

Phước, 한숨 푹 쉬고. Diệp, 노트 내려다보며 심각한 표정으로

Có vẻ như bắt đầu vẽ cái gì đó / 뭔가 끄적여 내려가기 시작한다.

 

S#17.  Toàn cảnh nhà, ban đêm/ 전경 (ban đêm)

S#18.  Trong buồng (ban đêm)

 

Linh đang cởi áo của Minh, Minh vừa đi làm về/ 퇴근 해 온 Minh 옷 받아들어 정리 하고.

 

Minh            Đúng là hỏng việc/ 하여간 큰일이야..

Linh             Chuyện gì chứ? 뭐가요?

Minh            Thì Sang với Thảo đó, nhìn nhau cứ muốn như là ăn thịt nhau, vậy thì cả ngày làm việc với nhau làm sao mà sống được chứ / Sang랑 Thảo 말이야. 눈만 마주치면 서로 못 잡아먹어 안달인데 정말 하루 종일 눈치 보여서 살 수가 있어야지.

Linh             Vẫn còn thế cơ hả? thế thì anh chắc bị stress nhiều lắm đây

아직도 그래요? 당신 스트레스 많이 받았겠네..

Minh            Ùh.. thì đúng.. à mà không… 그렇지.. (아차!) 않아..

Linh             Không sao đâu, để em dùng yoga xả stress cho anh

괜찮아요. 내가 요가로 풀어줄게요.

Minh            Anh không bị stress thật mà. Bây giờ thì không sao nữa rồi/

진짜 스트레스 안 받았어. 이제 이골이 나서 괜찮더라구.

Linh             Thế thì may quá, nhưng nói gì thì nói, chứ hai người thế thì quá nhạy cảm.. chứ vài bữa nữa rồi thì chắc cũng chẳng có gì đâu

그럼 다행이구요.. 그나저나 그 두 사람 너무 예민한 거 아닌가..

지나고 나면 다 별 일 아닌 건데…

Minh            Đúng thế đấy/왜 아니겠어.

Linh             Mà nói thật nha, cứ vì cách không hợp nhau mà ly hôn thì còn lại mấy cặp nữa chứ. Ai chẳng phải chịu đựng nhau mà sống chứ

아닐 말로, 성격 차이 같은 걸로 이혼 했으면 남아있는 부부가

몇이나 되겠어요? 다들 그냥 참고 사는 거지.

Hay là ngày mai mình gặp nó, vừa gặp vừa ăn cơm nói xem

말로만 이럴 게 아니라… 내일 같이 밥이라도 먹으면서 얘기 해 볼까요?

Nói gì thì nói chúng ta cũng là người đi trước chúng trong lĩnh vực gia đình chứ

그래도 우리가 부부생활은 선배잖아.

Minh            Hay là thế nhỉ? Nghe em nói cũng có lý đấy. 그럴까? 듣고 보니 그렇네…

(cười ) em đúng là suy nghĩ thấu đáo quá, cảm ơn em nha

(웃으며) 역시 당신은 생각이 깊어. 고마워, 여보.

 

Vừa lúc đó điện thoại Linh kêu, Linh bắt điện thoại

하는데, Linh 휴대폰으로 전화 걸려오고. Linh 받는다.

 

Linh             Uh, Suyong hả,  sao lại thế? Sao chứ, ngày mai hả, (một lát) ngày mai có hẹn rồi

수영아. 웬일이야? (하다가) 뭐? 내일 우리가 약속을 했었다구?

 

Nhìn vào tờ lịch thì thấy có đánh dấu hình tròn vẽ rất rõ.

하고 보면, 벽에 걸린 달력에 보란 듯이 빨간 색으로 큼직하게 동그라미 마구 쳐 져 있고.

 

Linh             Uh, uh, đúng đó ha, hôm đó họp lớp đúng không?

어? 어어.. 맞다! 그 날이 우리 동창회였구나!

Đầu óc mình để đâu đâu.. mình vẫn thường thế..

어머 내 정신머리 좀 봐라… 내가 이렇다니까?

Uh uh, biết rồi, vậy mai gặp nha. (tắt máy)

응, 응. 그래. 알았어. 내일 보자. (끊고)

Minh            Ngày mai họp lớp hả? 내일 동창회래?

Linh             Xin lỗi mình nha, em lại quên mất

미안해서 어떡해요 여보. 내가 또 깜빡 했지 뭐야..

Minh            Không sao đâu. Mình thế này đâu có phải từ hôm qua hôm nay đâu (cười)

괜찮아. 당신 이러는 거 하루 이틀인가. (웃으며)

Chưa quên tên chồng là may lắm rồi

남편 이름 석 자 안 잊어버리면 다행이지.

Lâu lắm rồi mới gặp bạn, xả hết xtress cũng được

오랜만에 친구들 만나는 거니까 스트레스나 확 풀고 와.

Linh             Cảm ơn mình nha. 고마워요 여보.

 

Vừa nói, bên ngoài có nhạc nhảy rất lớn vang đến

하는데, 밖에서 신나는 댄스 음악이 엄청 큰 소리로 들려오고.

 

Linh             Ui, làm người ta giật cả mình. Tiếng gì thế nhỉ?

어머, 깜짝이야! 이게 무슨 소리야?

Minh            Ừ nhỉ, cái gì đây? 그러게? 이게 뭐지?

 

하는데, 이번엔 더 큰 소리로 하드 락 음악 들린다.

Vừa nói xong thì lại nghe nhạc Rap nổi lên

Linh             (bịt tai) Điếc tai quá, lại cái gì thế này

(귀 막으며) 아유 시끄러! 이건 또 뭐야!

Minh            Ai đêm hôm thế này còn đùa nữa chứ?

누가 이 늦은 시간에 장난질을 쳐 대는 거야?

 

Linh, Minh, 짜증내며 방 밖으로 나간다.

Linh, Minh, bực mình đi ra ngoài

 

S#19.  Phòng khách (ban đêm)

Minh, Linh, đi ra phòng khách, Liên đang ngồi xem tivi

Minh, Linh. Phòng khách로 나오면 Liên 앉아서 TV 보고 있다.

Nhạc Rap vang vào, lần này thì lại đổi sang Akapera

들려오던 락 음악, 이번엔 아카펠라 음악으로 바뀌고.

 

Linh             Lại tiếng gì thế này? 아니 이게 무슨 소리니?

Minh            Điếc tai quá , ai thế này chứ hả? 아우 귀 따가워! 누구야 대체?

Liên             Còn ai nữa, Đạt và mấy anh bạn, chuẩn bị làm ca sĩ chứ ai

누구겠어요. 가수 데뷔 초읽기 들어간 Đạt와 그의 친구들이지.

Minh            Đạt hả?

Linh             Chúng chuẩn bị thi tuyển cái gì đó từ lúc nãy vẫn chưa xong thì phải.

아까 뭐 오디션 준비한다 뭐 한다 하더니 여태 그러고 있나보네?

Minh            Thi tuyển hả? để lên xem thử xem. 오디션? 한 번 가 보자구.

Linh             Vâng. 그래요.

 

Linh và Minh, đi về phía phòng của Đạt

Linh, Minh. 어리둥절하며 Phòng của Đạt으로 향한다.

 

S#20.  Phòng của Đạt (Ban ngày)

 

Có nhạc akapera nổi lên/ 아카펠라 음악이 흐르고 있는 가운데.

Đạt, Khương, Hiệp, ba người đang vẻ cãi nhau về tầm hiểu biết âm nhạc của mình.

이번엔 음악적 견해로 싸우고 있는 분위기다.

Cả ba đang vây quanh một cái odio /오디오 하나를 가운데 놓고 있는 셋.

Đạt, ấn nút odio, bản nhạc từ đầu lại nổi lên.

Đạt, 오디오 버튼 꾹 누르면 처음의 댄스 음악 다시 들려오고.

 

Đạt               Đã nói là dance rồi mà (bắt đầu nhảy) 댄스라니까! (춤추기 시작하는데)

Hiệp             (ấn audio, nhạc Rap lại nổi lên) We are rock..

(오디오 버튼 꾹 누르면 락 음악 흘러나오고, 샤우팅) We are rock!!!!!!!

Khương        (ấn cái nút, akaphera, giọng Sol) Đã nói là hòa âm mới quan trọng mà

(버튼 눌러 아카펠라 틀고, 가성, 솔 톤으로) 화음이 중요하다니까~~

Đạt               Thời đại này là thời đại của nhảy nhót mà/ 대세는 댄스야!

Hiệp             (nắm lấy cổ họng Đạt) Rap, Rap,, nhiệt huyết, hò hét, biết chưa?

(Đạt 멱살 잡으며) 락! 열정! 정열! 소리 질러! 모르겠어?

 

Cả ba đang cãi nhau, Minh và Linh đi vào / 셋, 실랑이 벌이는데 Minh, Linh 들어온다.

 

Linh             (tắt máy) Mấy đứa làm cái trò gì chứ hả?

(오디오 끄며) 아니 이게 다 무슨 짓들이야!

Không nghĩ đến mấy cái nhà xung quanh hả? Người ta báo cảnh sát thì làm sao?

주변 다른 집들 생각은 안 하니? 민원 들어오면 어쩌려고 그래!

Hiệp             Xin lỗi ạ/ 죄송해요.

Khương        Cháu không ngờ là thời gian trôi nhanh thế/

시간이 벌써 이렇게 된지 몰랐어요..

Đạt               Vì ai mà muộn thế này chứ? 이렇게 늦어진 게 다 누구 때문인데?

Nếu các cậu tôn trọng thằng đội trưởng này một chút thì đã chuẩn bị xong và bắt đầu tập rồi.

니들이 리더인 나의 의견을 조금이라도 존중한다면

벌써 준비하고 연습 시작했을 거 아냐!

Khương        Cái gì chứ, Đạt cậu nói tất cả là vì mình sao?

뭐? 야, Đạt. 그럼 이게 다 우리 때문이라는 거야?

Hiệp             Sao lại cãi nhau chứ hả? 니들 왜 싸우고 그래.

Đạt               Chứ gì nữa, đã nói từ nãy giờ rồi, muốn thành công một cách rộng rãi thì phải…

그럼 아니야? 아까부터 재차 말 하지만 대중적으로 성공하려면..

Linh             Có im cái miệng lại không, các cậu không biết lịch sự là gì hả?

(ol) 조용히 하지 못해? 니들은 예의도 없니?

Dám to tiếng trước mặt người lớn là sao? Mình, xử chúng nó đi xem nào

어른 앞에서 어디 언성을 높이고 그래! 여보, 얘들 좀 어떻게 해 봐요.

Minh            (nghiêm nghị) Mấy cái thằng này. (정색하며) 이놈 자식들….!

 

Đạt, Khương, Hiệp ngạc nhiên, sợ/ 움찔하며 놀라는 Đạt, Khương, Hiệp.

Minh tiến lại gần, rồi ôm lấy cả ba đứa trong vòng tay/

이 다가가 셋을 한 품에 안아 토닥인다.

 

Minh            Một hình ảnh đẹp, sức mạnh của tuổi trẻ, rất đẹp đấy

정말 보기 좋구나.. 젊은 날의 열정! 보기 아주 좋아!

Ta cũng đã một thời thế này mà, cãi nhau nữa đi, hãy cãi nhau nữa đi.

나에게도 그런 시절이 있었지… 싸워라! 더 싸워!

Phải trải qua cái quá trình như thế rồi mới phát triển lên được chứ

그런 과정을 통해 좀 더 좋은 방향으로 발전 해 나가는 거야!

Các cháu chỉ mới đặt bước chân đầu tiên để trở thành số một mà thôi.

너희는 이제 막 최고가 되기 위한 첫 발을 내딛었을 뿐이거든!

Linh             (chẳng biết nói sao) Mình àh. (기막힌) 여보!

Minh            (vỗ về, rồi thả tay ra) Bất cứ khi nào cần sự giúp đỡ của chú thì cứ nói, đừng ngại gì cả. chú sẽ giúp hết sức cho

(토닥이며 놓아주고) 언제든 내 도움이 필요한 게 있으면

주저하지 않고 말 하려무나. 힘닿는 데 까지 도와주마.

Cả ba           Cảm ơn chú ạ / 감사합니다.

 

Minh, Linh đi ra ngoài, cả ba có vẻ hơi cụt hứng, nhìn nhau

나가면. Đạt, Khương, Hiệp. 조금 누그러진 기색으로 서로를 본다.

 

Đạt               Chúng mình.. quên mất cái quan trọng nhất rồi thì phải

우리.. 중요한 걸 잊고 있었던 것 같아.

Khương        Đúng thế, chúng ta theo âm nhạc là cho vui mà

그러게… 우린 즐기기 위해 음악을 하는 건데.

Hiệp             Chúng ta làm lại vậy/우리 다시 한 번 해 보자!

Đạt               Bạn à ! (giang tay ra 팔 번쩍 뻗고)

Cả hai           Bạn à ( lại giang tay ra rồi ngoắc tay vào nhau)

.. 친구!!!! (같이 다시 팔 뻗어 크로스)

 

Cà ba ôm chầm lấy nhau, vẻ cảm động

셋, 와락 부둥켜안고 감동스러워 하는 분위기에서.

 

S#21.  Phòng của Liên (ban đêm)

 

Liên đang ngồi trước bàn trang điểm, bôi kem dưỡng da, nghĩ lại lời nói của Khương ở cảnh 11

화장대 앞에 앉아 로션 바르다 Khương의 말(11씬)을 떠올리는 Liên.

 

Khương        Trông có cá tính đấy, Liên, em có con mắt thời trang đấy

(E) 개성 있고 보기 좋은데 뭐. Liên 너 패션 감각 있다?

 

Liên mỉm cười, 샐쭉 웃으며

 

Liên             Thì đương nhiên, mình cũng nghĩ là mình cũng có con mắt về thời trang mà

하긴 뭐… 내가 패션 감각이 좀 있긴 하지.

Mà ngày mai mặc gì đây nhỉ? 그런데 내일은 뭐 입지?

 

Nói rồi lục lọi tủ quần áo, nét mặt thất vọng vì tìm không thấy/

하며 옷장 뒤적이는데. 딱히 뭐 없는지 탐탁찮은 표정 짓다가.

 

Liên             À, đúng rồi, gì mình mới mua bộ trang mục sao đẹp lắm

맞다! 고모 새로 산 별무늬 원피스 예쁘던데!

Hay mai mình mặc cái đó nhỉ? 내일은 그거 입을까?

 

Nói rồi, Liên hướng về phía tủ quần áo của Diệp / 하며 Diệp 옷장을 향해 다가가는 Liên.

Vừa mở cửa ra, đúng lúc đó, Diệp mở cửa đi vào

옷장 문을 열려는 순간 때마침 문 벌컥 열고 Diệp가 들어온다.

Liên, nhanh chóng bay người lên nằm trên đệm / Liên, 재빨리 침대 위로 몸을 날린다.

 

Liên             Oh, gì về rồi hả? 어.. 이모 왔어?

Diệp             Uh, làm gì thế, giờ mà đã ngủ hả?응. 근데 뭐 하니? 벌써 자게?

Liên             Hahaha (giả vờ ngáp) hôm nay cháu hơn mệt

어? 어어… (괜히 하품 하며) 오늘 좀 피곤하네.

Diệp             Vậy hả, vậy thì ngủ sớm đi, phải ngủ sớm thì da mới tốt, như gì đây này

그래? 일찍 일찍 자. 그래야 피부가 좋아지지. 나처럼.

 

Diệp, hát, rồi tiến tới tủ quần áo, mở cửa ra /

Diệp, 콧노래 부르며 옷장으로 다가가 문 열고.

Lấy bộ đồng phục liền váy, màu đen, có điểm các ngôi sao ra

까만 바탕에 별 무늬가 들어간 원피스 꺼낸다.

Liên, nét mặt/ Liên, 움찔 하는 표정 있고.

 

Diệp             Hôm nay mình mặc lá cây của mang ánh nắng mặt trời rồi

오늘은 햇살 머금은 풀잎을 입었으니…

Ngày mai chắc phải mặc cái bộ sông ngân hà đầy sao mới được

내일은 별빛 가득한 은하수로 승부를 해볼까..

 

Diệp, đi lại phía gương, ướm thử / Diệp, 거울 앞에 가서 옷 이리저리 대고 비춰 보는데.

Liên, gượng ngồi dậy/ Liên, 슬그머니 침대에서 일어나 앉는다.

 

Liên             Gì định ngày mai mặc áo này hả? 이모.. 내일 그 옷 입게?

Diệp             Ừh, sao? 어. 왜?

Liên             Không, không có gì đâu.. 응? 아, 아니… 그냥…

Diệp             Sao lại quan tâm đến áo của gì là sao? 니가 왜 내 옷에 관심을 가져?

Liên             Không có đâu… tự nhiên khát nước quá /

아니야.. 아 갑자기 왜 이렇게 목이 마르지?

 

Liên, đứng dậy, đi ra ngoài / Liên, 딱 보기에도 수상쩍게 일어나 밖으로 나가고.

Diệp, nhìn Liên đi ra, vẻ hơi nghi ngờ/ Diệp, 밖으로 나가는 Liên 유심히 보다가

 

Diệp             Lạ quá, chắc chắn là có chuyện gì rồi / 수상해.. 분명히 뭔가 있어..

 

Diệp mở cửa nhìn tủ quần áo, cầm lấy bộ đồng phục mặc đi dự tiệc ở cảnh 11/ 옷장 문 열어 살핀다. #11에서 입었던 파티복 느낌의 원피스를 집어 드는 Diệp.

 

Diệp             Sao lại thế này, mới là hôm qua mà sao nhăn thế này rồi?

이거 뭐야? 어제 드라이한데 왜 구겨졌지?

(vẻ như hiểu ra) Cái con Liên kia (감 잡았다) Liên 요 기지배..

 

S#22.  Bếp (Ban ngày)

 

Liên rót nước ra ly, uống ừng ực/ 컵에 물 따라서 벌컥벌컥 들이키는 Liên.

 

Liên             Xì, sao dì lại chọn đúng cái bộ quần áo đó trong cả đống quần áo chứ?

씨… 이모는 왜 하고 많은 옷 중에 하필이면 그 옷을 골랐대?

Đúng là chán thật / 짜증나 진짜!

Làm thế nào bây giờ? Ngày mai mình muốn mặc bộ quần áo đó thì chắc chắn phải dậy sớm hơn dì rồi đi trước mới đước.

어떡하지? 내일 그 옷을 입으려면 어떻게든 이모보다

일찍 일어나서 그 옷을 입고 나가야 하는데…

Hay là sáng mai, mình dậy sớm trộm luôn cái áo?

새벽에 일어나서 훔치기라도 해야 하나?

 

Khương tay cầm cái khay đồ ăn ở cảnh 11 mà Liên đưa vào (đã ăn hết) đi vào bếp

하는데, Khương. #11에서 Liên가 가지고 들어갔던 간식쟁반

(이미 다 먹어 텅 빈 상태) 가지고 주방으로 들어온다.

 

Khương        Liên ở đây hả? Liên 여기 있었네?

Liên             Dạ, khát nước quá… 어… 목이 말라서.

Khương        Vậy hả, cho chút nước coi.. chắc tại hát nhiều quá hay sao mà cổ cứ khản đặc (cầm lấy cái ly Liên vừa để xuống)

그래? 나도 물 좀 줄래? 계속 노래 연습을 해서 그런가.

나도 목이 좀 칼칼하다. (Liên가 내려놓은 빈 컵을 집어 든다)

Liên             Để lấy cái ly khác cho / 다른 컵에 줄게..

Khương        Không sao đâu, uống cái này cũng được/ 괜찮아, 여기다 마시지 뭐.

 

Nói rồi rót nước vào cái ly Liên đã rót, uống/ 하며 Liên가 물 마신 컵에 새로 따라 마시는데.

Cảnh ly nước chạm vào môi của Khương / 컵에 닿는 Khương의 입술 클로즈 업.

Một dòng nước chảy qua môi Khương, rồi xuống cằm, xuống cổ /

물 한줄기가 입술을 지나 턱을 지나 목으로 타고 흐른다.

Một hình ảnh rất nam tính / 왠지 남성미가 느껴지는 모습이다.

Liên nhìn, nuốt nước bọt침 꿀꺽 삼키며 보는 Liên.

 

Hiệp             (đột nhiên xuất hiện) Khương không về hả?

(불쑥 나타나) Khương. 집에 안 가냐?

Liên             (nhìn Hiệp, vẻ giận, làm cho người ta giật mình )

(Hiệp을 보고 괜히 흠칫 놀란다)

Hiệp             Sao mặt mũi đỏ ửng lên thế? 왜 그래? 얼굴은 벌개가지고..

Liên             Có gì đâu.. 아, 아니야..

Khương        Chúng mình về đây, gặp sau nha Liên / 우리 간다.. 나중에 보자 Liên야.

Liên             Àh, tạm biệt nha/ 어.. 잘 가..

 

Khương, đặt cái ly xuống, đi ra/ Khương, 컵 내려놓고 나가고.

Liên, cầm lấy cái ly Liên vừa uống, nhìn vào chỗ mà vừa nãy Khương vừa đặt môi để uống, đặt môi mình vào đó, hạnh phúc

Liên, Khương가 내려놓은 물 컵 집어 들어 입술이 닿았던 부근을

물끄러미 바라보다가… 자기 입술에 대 볼락, 말락 하다가…

 

Liên             Ai u.. mình đang nghĩ cái gì thế này nhỉ?

어우 내가 지금 무슨 생각을 하는 거야!

 

Rồi nhanh chóng mở vòi nước, rửa ly 재빨리 물 틀어 컵 박박 씻기 시작하는.

 

S#23.  Toàn cảnh ngôi nhà (ban đêm)

 

S#24.  Phòng của Liên (ban đêm)

 

Phòng tắt điện, Diệp, mặt đắp mặt nạ dưỡng da, nằm ngáy

불꺼진 방. Diệp, 마스크팩 뒤집어 쓴 채 코 골며 자고 있고.

Liên nằm yên, không cử động, rồi vén chăn, lẳng lặng dậy

미동도 없이 잠든 것 같던 분위기의 Liên, 이불 걷고 살금살금 일어난다.

Tiến lại chỗ Diệp, rồi lấy tay hươ hươ trước mặt Diệp/ Diệp에게 다가가 Diệp 눈앞에 손을 몇 번 저어보는 Liên.

 

Liên             (nói nhỏ) Gì ngủ ạ? (낮은 소리로) 이모… 자…?

 

Diệp, vẫn cứ ngáy khò khò / Diệp, 드르렁 코만 골면서 자고 있고.

Liên, thở phào nhẹ nhõm/ 안도의 한숨을 내쉬는 Liên.

 

Liên             Đúng là ngủ say chẳng biết gì rồi/ 완전히 꿈나라고 가셨구만..

(nhìn vào cái mặt nạ của Diệp) Già rồi còn chăm sóc da cái gì không biết

(Diệp 얼굴의 마스크팩 본다) 다 늙어서 피부 관리는 무슨..

Mấy cái này chỉ dành cho những cô trẻ đẹp như mình thôi /

이런 건 나처럼 젊고 예쁜 애들이 하는 거야..

 

Rồi bóc cái mặt nạt trên mặt Diệp, đắp vào mặt mình

Diệp 얼굴의 마스크팩을 천천히 떼어 자기 얼굴에 붙인다.

 

Liên             Vừa mịn vừa dễ chịu quá.. nào, bây giờ thì ta bắt đấu đi tìm nào

촉촉한 게 느낌 좋네.. 자 이제 본격적으로 찾아볼까?

 

Diệp tiến đến cái tủ, mở cửa tủ quần áo / Diệp 옷장으로 다가가 옷장 문 활짝 열고

Bắt đầu lục lọi / 옷을 뒤적이기 시작하는데.

 

Liên             Xì, tối quá có thấy cái gì đâu, mà bật điện thì lộ mất

씨… 어두워서 뭐가 보여야 말이지! 불을 켜긴 좀 그렇고..

 

Liên, hần chừ một lát, rồi lại lục tiếp / Liên, 망연자실 있다가 다시 옷장 뒤지는데.

Dẫm chân bực mình, có vẻ như không tìm thấy / 별무늬 원피스 안 잡히는지 발 동동 구르고.

 

Liên             Cái bộ quần áo đi đâu ta ? hay là dì mình đoán được giấu nó rồi?

어디있는거야 진짜! 이모가 눈치 채고 어디다 감췄나?

 

Liên bắt đầu lục lọi trong phòng/ 본격적으로 방 여기저기 뒤지기 시작하는 Liên.

Mở cả tủ của mình, nhưng tìm không ra / 자기 옷장도 열어서 뒤져보는데. 없고.

 

Liên             Đâu rồi, bực mình quá, tìm nhanh nhanh mới được.

어디 있어, 진짜! 빨리 찾아야 하는데!

 

Liên, thò tay vào cả ngăn kéo, rồi lục dưới giường nằm/

Liên, 서랍장에, 침대 밑으로도 손 넣어보다가.

Liên ưỡn lưng, tiến gần đến chỗ bàn trang điểm của Diệp

급기야 허리 펴고 Diệp 화장대 부근까지 뒤지기 시작하는데.

Cùi tay của Liên, thúc vào cái bình trang điểm/ Liên, 팔꿈치로 화장품 병 툭 치고.

Các bình mỹ phẩm, đổ xuống như domino/ 마치 도미노가 쓰러지듯 연달아 쓰러지는 화장품 병들.

Diệp, nghe tiếng rơi, tỉnh giấc/ Diệp, 제법 큰 소리에 꿈지럭 거리며 눈 뜨는데.

Liên, hoàng sợ, đi lùi, lần này lại vướng cái bàn học /

Liên, 화들짝 놀라 뒷걸음질 치다가 이번엔 책상 의자에 걸리고.

Dùng tay mình mò mẫm, làm rơi tất cả những đổ vật trên bàn xuống/ 자기 팔로 책상 위에 온갖 잡동사니들 죄다 바닥으로 쓸어내리며

Cùng với tiếng rơi đồ vật, Liên ngã xuống 굉장한 소리와 함께 털푸턱 주저앉아 넘어진다.

 

Liên             Ôi đau quá.. 아! 아파…. 씨….

Diệp             (Dụi mắt) Có tiếng gì mà ầm ỹ thế chứ. (눈 비비며) 아우~ 뭐가 이렇게 시끄러워..

 

Diệp từ từ ngồi dậy/ Diệp, 천천히 일어나 앉는다.

Liên quá sợ hãi, ngồi im, không cử động/ 너무 놀라 움직이지도 못하고 가만히 앉은 Liên.

Diệp, dụi mắt, trong bóng tối thấy có một người mặt đang đắp mặt nạ

Diệp, 눈 비비며 보는데 어둠 속에 마스크한 사람이 앉아 있는 게 보인다.

Diệp tròn mặt, hoảng sợ / 눈이 동그래지며 깜짝 놀라는 Diệp.

 

Diệp             Có trộm,  trộm. 도..도..도둑이야! 도둑이야!

 

Diệp định bỏ chạy ra ngoài/ Diệp, 밖으로 뛰쳐나가려는데

Người đeo mặt nạ trong bóng tối bay đến, ôm chầm lấy Diệp, kết thúc

어둠 속의 마스크가 몸을 날려 Diệp를 덮치는데서 엔딩.

0 0 bình chọn
Xếp hạng bài viết
guest
Nhập họ tên (bắt buộc)
Email của bạn (bắt buộc)
2 Bình luận
Cũ nhất
Mới nhất Bình chọn nhiều
Phản hồi trong dòng
Xem tất cả bình luận
Đỗ Trân
Đỗ Trân
1 năm cách đây

Học những mẫu câu kiểu này thích thật ấy, nghe gần gũi với cuộc sống, tiện việc học giao tiếp ghê

Phạm Vi
Phạm Vi
1 năm cách đây

Toàn những mẫu câu quen thuộc cho cuộc sống hằng ngày

2
0
Click vào đây để bình luận hoặc gửi yêu cầu bạn nhé!x
error: Rất tiếc, chức năng này không hoạt động.