SỰ KHÁC BIỆT TRONG CÁC CẤU TRÚC TIẾNG HÀN

 So sánh sự khác biệt giữa 겠어요” và “으려고 해요“, “ 해요 

겠어요” và “으려고 해요“, “을 까 해요” có thể sử dụng khi chỉ ý chí của tất cả chủ ngữ

■ 오늘은 좀 일찍 자겠어요. (Hôm nay tôi sẽ ngủ sớm một chút)

■ 오늘은 좀 일찍 자려고 해요.

■ 오늘은 좀 일찍 잘까 해요.

Có những sự khác biệt sau:

1/ “겠어요“ và “으려고 해요” có thể chỉ dấu hiệu nào đó đang nhìn thấy

■ 오산 가져 가요. 비가 오겠어요. ( đúng) (mang dù theo đi. Trời sẽ mưa)

■ 우산 가져 가요. 비가 오려고 해요. ( đúng)

■ 우산 가져 가요. 비가 올까 해요. (Sai)

 

2/ “을 까 해요“ không phù hợp với các phó từ “꼭” hoặc “반드시“ vì ý chí của chủ ngữ không mạnh

■ 이번에는 반드시 가겠어요. ( đúng) (tôi nhất định sẽ đi vào lần này)

■ 이번에는 반드시 가려고 해요. ( đúng)

■ 이번에는 반드시 갈까 해요. (Sai)

 

3/ “으려고 해요“ và “을 까 해요” không sử dụng cho thông tin mang tính xác đáng hoặc phổ biến

■ 저는 성공하겠어요. (đúng) (tôi sẽ thành công)

■ 저는 성공하려고 해요. (Sai)

■ 저는 성공할까 해요. (Sai)

__________________________________________________

So sánh sự khác biệt giữa “ ” và “었을 ” có nhiu trường hợp có thể trao đổi với nhau

■ 어렸을 때에는 김치를 안 먹었어요. (Khi còn bé tôi đã không ăn kim chi)

■ 어릴 때에는 김치를 안 먹었어요.

Có những sự khác biệt sau:

1/ “었을 때“ chỉ khoảnh khắc mà đọng tác nào đó được hoàn tất trước

■ 한국에 올 때 비행기를 탔어요.(đúng) (tôi đã đi máy bay khi đến hàn quốc)

■ 한국에 왔을 때 비행기를 탔어요. (Sai)

2/ “었을 때“ chỉ khoảnh khắc mà sự kiên nào đó đã xảy ra trong thực tế. “을 때” có thể sử dụng trong trường hợp giả định tình huống nào đó.

■ 저는 배고플 때에는 쉽게 화가 나요. (Đúng) (khi đói bụng tôi dễ nổi giận)

■ 저는 배고팠을 때에는 쉽게 화가 나요. (Sai)

______________________________________

So sánh sự khác biệt giữa “ 말다” và “ 버리다 là biểu hiện nhấn mạnh tất cả việc nào đó kết thúc trước

■ 우리 팀이 지고 말았어요. (Đội chúng tôi đã bị loại)

■ 우리 팀이 져 버렸어요.

Có những sự khác biệt sau:

1/ “고 말다” có thể biểu hiện lời hứa của chủ ngữ để đạt được mục tiêu

■ 반드시 성공하고 말겠어. (Đúng) (tôi nhất định sẽ thành công)

■ 반드시 성공해 버리겠어. (Sai)

2/ “어 버리다“ có thể biểu hiện việc mà chủ ngữ đã làm bằng nghị lực

■ 친구가 안 오길래 그냥 가 버렸어요. (Đúng) (bạn tôi không đến nên cứ thế mà tôi đã đi)

■ 친구가 안 오길래 그냥 가고 말았어요. (Sai)

______________________________________

So sánh sự khác biệt giữa ‘-는 동안‘ và ‘-는 사이’ có thể trao đổi được với nhau trong những trường hợp sau:

■ 잠깐 딴 생각을 하는 동안 동생이 사라졌어요. ( em tôi đã biến mất trong lúc tôi đang suy nghĩ một lát)

■ 잠깐 딴 생각을 하는 사이 동생이 사라졌어요. 

Có những sự khác biệt sau:

1/ Không sử dụng ‘ 사이‘ khi chủ ngữ của vế trước và vế sau giống nhau

■ 저는 학교에 오는 동안 책을 읽어요. (Đúng) ( tôi đọc sách trong lúc đến trường)

■ 저는 학교에 오는 사이 책을 읽어요. (Sai)

 

2/ ‘ 사이‘ sử dụng chủ yếu khi chỉ khoảnh khắc ngắn và không thể đoán trước được.

■ 저는 한국에서 10년 정도 사는 동안 참 행복했어요.  (Đúng) ( tôi đã rất hạnh phúc trong khoảng 10 năm sống ở hàn quốc)

■ 저는 한국에서 10년 정도 사는 사이 참 행복했어요. (Sai)

 

 So sánh sự khác biệt giữa 군요”, “ 네요

“군요”, “ 네요” là ngữ pháp diễn tả khi mới biết được một sự thật nào đó.

날씨가 좋군요!           thời tiết đẹp thật!

날씨가 좋네요!           thời tiết đẹp thật!

Có sự khác biệt giống như sau:

  1. “네요” được sử dụng khi biểu hiện về cái thông tin mà mọi người cùng lúc trực tiếp trải nghiệm.

(‘가’ 와 ‘나’ 가 예쁜 옷을 본 후에)    가: 옷이 예쁘네요!      (o)

(sau khi ‘가’ và ‘나’ xem xong cái áo)            가: áo đẹp quá!

(‘가’ 와 ‘나’ 가 예쁜 옷을 본 후에)    나: 옷이 예쁘군요!      (x)

(sau khi ‘가’ và ‘나’ xem xong cái áo)            나: áo đẹp quá!

 

  1. ‘네요’, ‘군요’ được sử dụng trong câu hỏi để xác nhận một sự thật mà mình mới biết. Nhưng ‘군요’ sử dụng khi xác nhận sự thật mà mình dự đoán, ‘네요’ sử dụng khi xác nhận sự thật một cách rõ ràng.

(상대방의 까만 얼군을 보고)                                     여행 갔다왔군요?

(nhìn thấy gương mặt đen của đối phương)                  Bạn đi du lịch về hả?

(상대방의 여권을 보고)                                              여행 갔다았네요?

(nhìn thấy hộ chiếu của đối phương)                           Bạn đi du lịch về hả?

 

  1. ‘군요’ sử dụng trong trường hợp trong qua khứ đã trải qua một điều gì đó trước rồi nhưng không nhận ra ,đến bây giờ mới nhận ra.

(주영 씨가 운 이유를 들은 후에)                                아, 그래서 그렇게 많이 울었군요!     (o)

(sau khi nghe lí do mà Chuyoung khóc)                                  À, thì ra vì thế mà khóc nhiều dữ vậy!

(주영 씨가 운 이유를 들은 후에)                                아, 그래서 그렇게 많이 울었네요!     (x)

(sau khi nghe lí do mà Chuyoung khóc)                                  À, thì ra vì thế mà khóc nhiều dữ vậy!

 

  1. Không sử dụng ‘네요’ khi biết sự thật nào đó được truyền lại thông qua người khác. Sử dụng ‘네요’ sau khi đã xác nhận sự thật đó một cách chính xác.

가: 한국 사람이에요? 저도 한국 사람이에요.

Bạn người Hàn Quốc hả? Tôi cũng là người Hàn Quốc.

나: 그렇군요!                                     Vậy à!

(신분증을 확인한 후에)                      그렇네요!

(sau khi xem chứng minh nhân dân)    Vậy à!

 

  1. Trong cuộc sống ‘네요’ được sử dụng nhiều hơn ‘군요’.

____________________________

 So sánh sự khác biệt giữa “었던

“었던”과 “은”은 모두 과거의 행위를 표현할 때에 사용하는 문법입니다.

“었던”과 “은” là ngữ pháp sử dụng khi diễn tả hành động của quá khứ.

– 작년에 샀던 옷.

Cái áo mà tôi đã mua năm trước.

– 작년에 산 옷.

Cái áo mà tôi đã mua năm trước.

 

다음과 같은 차이가 있습니다. Có sự khác biệt như sau:

  1. “었던” 현재와는 무관해진 과거의 행동을 가리킬 때에 사용할 수 있습니다.

“었던” được sử dụng khi biểu thị hành động của quá khứ không liên quan đến hiện tại.

– 결혼한 분은 아내하고 같이 오세요.

Vị đã kết hôn hãy đến cùng với vợ.

– 결혼했던 분은 아내하고 같이 오세요.

Vị đã kết hôn hãy đến cùng với vợ.

– 여기에 앉았던 사람 어디 갔어요?

Người ngồi ở đây đã đi đâu rồi?

– 여기에 앉은 사람 어디 갔어요?

Người ngồi ở đây đã đi đâu rồi?

 

  1. “었던” 형용사와 함께 쓰일 경우, 현재는 그렇지 않음을 나타냅니다.

“었던” được sử dụng với tính từ, hiện tại thì không sử dụng được.

– 키가 작았던 아이가 지금 보니 많이 컸군요.

Đứa bé nhỏ con bây giờ nhìn lại đã lớn nhiều.

– 키가 작은 아이가 지금 보니 많이 컸군요.

Đứa bé nhỏ con bây giờ nhìn lại đã lớn nhiều.

0 0 bình chọn
Xếp hạng bài viết
guest
Nhập họ tên (bắt buộc)
Email của bạn (bắt buộc)
0 Bình luận
Phản hồi trong dòng
Xem tất cả bình luận
0
Click vào đây để bình luận hoặc gửi yêu cầu bạn nhé!x
error: Rất tiếc, chức năng này không hoạt động.