Luyện dịch song ngữ Hàn – Việt phần 74
Bài 74: 지혜로운 부모는 자녀의 소질을 발견하려고 노력한다. (Cha mẹ sáng suốt nỗ lực phát hiện tài năng của con cái).
토머스 에디슨은 너무 어리석어 ‘우둔한 아이’라는 평을 들었다.
Thomas Edison từng bị coi là một đứa trẻ ngu ngốc và nhận lời đánh giá “đứa trẻ đần độn”.
다섯살 때는 오리의 알을 품에 넣고 부화를 시도한 몽상가였다.
Khi 5 tuổi, cậu là một người mơ mộng, đã thử ấp trứng vịt trong tay để thử xem có thể nở ra không.
그는 열세살 때 퇴학을 당했다.
Khi 13 tuổi, cậu bị đuổi học.
조각가 로댕의 학교성적은 항상 꼴찌였다.
Điểm số ở trường của họa sĩ Rodin luôn đứng cuối lớp.
예술학교 입학을 세 번이나 거부당했으며 그의 아버지는 ‘왜 하필 우리집에 이런 바보가 태어났는가’라며 통탄했다.
Ông đã bị từ chối nhập học vào trường nghệ thuật ba lần, và cha của ông từng đau khổ thốt lên: “Tại sao lại có một đứa con ngốc như thế này trong nhà mình?”
아인슈타인의 수학성적은 항상 낙제점이었다.
Điểm số môn toán của Einstein luôn là điểm kém.
네살 때까지 전혀 말을 할 줄 몰랐다.
Cho đến 4 tuổi, ông không thể nói được một từ nào.
일곱살 때 겨우 책을 읽을 수 있었다.
Khi 7 tuổi, ông mới có thể đọc sách.
담임선생은 ‘정신발달이 느리고 사교성이 없으며 환상에 사로잡힌 아이’라고 혹평했다.
Giáo viên chủ nhiệm đã đánh giá ông là “một đứa trẻ có sự phát triển tinh thần chậm, thiếu tính xã hội và bị cuốn vào những tưởng tượng”.
‘전쟁와 평화’의 저자인 톨스토이는 대학에서 계속 낙제점수를 받았다.
Tolstoy, tác giả của “Chiến tranh và hòa bình”, luôn nhận điểm kém ở trường đại học.
교수들은 ‘배우기를 포기한 젊은이’라고 평가했다.
Các giáo sư đã nhận xét ông là “một chàng trai từ bỏ việc học.”
세계적인 과학자나 예술가들도 어린 시절에는 악평을 들었다.
Ngay cả những nhà khoa học và nghệ sĩ nổi tiếng trên thế giới cũng đã từng bị chỉ trích khi còn nhỏ.
하늘이 준 재능을 발견하지 못한 것이다.
Họ chưa phát hiện ra được tài năng mà trời ban.
학교성적이 좀 떨어졌거나 입시에 실패한 자녀의 기를 단번에 꺾어서는 안된다.
Cha mẹ không nên vội vàng đánh giá thấp hay chấm dứt hy vọng chỉ vì con cái có điểm số kém hoặc thi cử thất bại.
지혜로운 부모들은 자녀의 소질을 발견하려고 노력한다.
Cha mẹ sáng suốt luôn nỗ lực tìm ra tài năng của con cái mình.
Ngữ pháp quan trọng
- -려고노력하다→ Cố gắng làm gì đó.
Ví dụ: 발견하려고 노력한다 → Cố gắng phát hiện.
- -도→Thêm vào, nhấn mạnh một tình huống tương phản.
Ví dụ: 어린 시절에도 악평을 들었다 → Cũng từng bị chỉ trích trong thời thơ ấu.
- -은/는→Chỉ chủ thể hoặc đối tượng chính trong câu, dùng để nhấn mạnh.
Ví dụ: 지혜로운 부모는 → Những bậc cha mẹ sáng suốt.
- -으면서→Vừa…vừa…
Ví dụ: 소질을 발견하려고 노력하면서 → Vừa nỗ lực tìm ra tài năng.
Từ vựng quan trọng
| Từ tiếng Hàn | Nghĩa tiếng Việt |
|---|---|
| 어리석다 | Ngu ngốc |
| 몽상가 | Người hay mơ mộng |
| 퇴학 | Bị đuổi học |
| 조각가 | Nghệ sĩ điêu khắc |
| 입학 | Nhập học |
| 낙제점 | Điểm rớt, điểm kém |
| 사로잡히다 | Bị cuốn vào, bị mê hoặc |
| 통탄하다 | Than vãn, đau xót |
| 기를 꺾다 | Làm nhụt chí, dập tắt hy vọng |
📞 Liên hệ giáo vụ tư vấn khóa học:
– Cơ sở chính: 384/19 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, TP HCM – 0886 289 749
– Cơ sở 1: 72 Trương Công Định, Phường 14, Quận Tân Bình, TP HCM – 0936 944 730
– Cơ sở 2: 18 nội khu Mỹ Toàn 2, Phường Tân Phong, Quận 7, TP HCM – 0886 287 749
– Cơ sở 3: 856/5 Quang Trung, Phường 8, Quận Gò Vấp, TP HCM – 0886 286 049
– Cơ sở 4: 911/2 Kha Vạn Cân, Phường Linh Tây, TP.Thủ Đức, TP HCM – 0785 210 264
– Cơ sở 5: Số 11 đường Ngô Tri Hoá, TT Củ Chi, Huyện Củ Chi, TP HCM – 0776 000 931
– Cơ sở 6: 168 đường Phú Lợi, Phường Phú Hòa, Thành phố Thủ Dầu Một, Bình Dương – 0778 748 418
– Cơ sở 7: 228 Tố Hữu, Phường Cẩm Lê, Đà Nẵng – 0776 240 790 – 0901 311 165
– Cơ sở 8: 136/117 Đồng Khởi, KP4, P. Tân Hiệp, Biên Hòa, Đồng Nai – 0778 748 418
– Đào tạo Online trực tuyến – 0931 145 823




