TRƯỜNG HÀN NGỮ VIỆT HÀN KANATA
CÁC ĐOẠN DỊCH VIỆT HÀN VỀ CUỘC SỐNG
1. Trong đời, có những lúc con người vì muốn thắng nhanh mà làm mọi thứ đến tận cùng.
인생을 살다 보면 빠르게 이기고 싶은 마음에 모든 일을 극단으로 몰고 갈 때가 있다.
2. Lời nói không giữ lại, quyết định không chừa đường lui, cách cư xử khiến đối phương không còn chỗ xoay xở.
말은 여과 없이 내뱉고, 결정에는 퇴로를 남겨두지 않으며, 상대방이 빠져나갈 구멍조차 없는 처신을 하곤 한다.
3. Ở thời điểm đó, cảm giác hơn thế rất rõ. Nhưng cái giá của sự dồn ép ấy thường không đến ngay, mà lặng lẽ chờ ở một lúc khác.
그 순간에는 이겼다는 느낌이 분명히 들지만, 상대를 궁지로 몰아넣은 대가는 바로 나타나지 않고 조용히 다른 때를 기다린다.
4. Người từng trải hiểu rằng, đường đời không đi theo một chiều thẳng.
삶의 경험이 많은 이들은 인생길이 직선으로만 이어지지 않는다는 것을 안다.
5. Những người hôm nay ta đối diện, ngày mai có thể lại gặp trong một hoàn cảnh khác.
오늘 마주하는 사람을 내일 다른 상황에서 다시 만날 수 있기 때문이다.
6. Vị trí thay đổi, vai trò đảo chiều, và khi đó, cách mình từng đối xử sẽ quay lại theo một cách rất rõ ràng.
위치가 바뀌고 역할이 뒤바뀌면, 과거에 내가 했던 행동들이 고스란히 나에게 돌아온다.
7. Vì vậy, họ hiếm khi làm việc đến mức tuyệt đối. Không phải vì mềm yếu, mà vì họ đủ tỉnh táo để nhìn xa hơn một bước.
그래서 그들은 좀처럼 일을 극단적으로 처리하지 않는다. 나약해서가 아니라, 한 걸음 더 멀리 내다볼 줄 아는 현명함이 있기 때문이다.
8. Chừa một lối đi không có nghĩa là nhượng bộ vô nguyên tắc. Đó là biết dừng đúng lúc.
여지를 남겨두는 것이 원칙 없는 양보를 의미하지는 않는다. 그것은 멈춰야 할 때를 아는 것이다.
9. Khi cần nói, họ vẫn nói rõ. Khi cần quyết, họ vẫn dứt khoát.
말해야 할 때는 분명하게 말하고, 결정해야 할 때는 단호하게 행동한다.
10. Nhưng họ không dùng lời nói để làm tổn thương danh dự người khác, không dùng quyền lực để đẩy người ta vào thế không còn đường lui.
하지만 언어로 상대의 명예를 훼손하지 않으며, 권력을 앞세워 상대를 막다른 골목으로 내몰지도 않는다.
11. Mỗi việc kết thúc đều có điểm dừng, nhưng không phải là điểm cắt đứt hoàn toàn.
모든 일의 끝에는 맺음이 있지만, 그것이 완전히 끊어내는 단절은 아니다.
12. Rất nhiều mối quan hệ không hỏng vì xung đột, mà hỏng vì cách người ta kết thúc nó.
수많은 관계가 충돌 때문이 아니라, 그것을 마무리하는 방식 때문에 무너진다.
13. Một câu nói quá đáng, một quyết định quá lạnh, một lần xử sự không để lại khoảng trống – tất cả khiến cho việc quay lại gần như không thể.
지나친 말 한마디, 냉정한 결정, 여백을 남기지 않은 처신은 다시 되돌아갈 길을 거의 불가능하게 만든다.
14. Người khôn tránh điều đó. Họ hiểu rằng thắng một lần không quan trọng bằng việc còn đường để gặp lại sau này.
지혜로운 사람은 이를 피한다. 그들은 단 한 번의 승리가 훗날 다시 만날 길을 남겨두는 것보다 중요하지 않음을 안다.
15. Trong công việc cũng vậy. Có những người vì muốn hơn thêm một chút lợi mà ép đối phương đến tận cùng.
일도 마찬가지다. 조금 더 이익을 얻으려고 상대를 끝까지 압박하는 사람들이 있다.
16. Kết quả là có thể thắng ở một lần, nhưng mất đi sự tin cậy về lâu dài. Người biết chừa lối đi sẽ chọn cách khác.
결과는 한 번의 승리일지 몰라도, 장기적인 신뢰를 잃게 된다. 여지를 남길 줄 아는 사람은 다른 길을 택한다.
17. Họ chấp nhận bớt đi một phần lợi ích trước mắt để giữ lại một mối quan hệ còn giá trị.
그들은 눈앞의 이익을 조금 포기하더라도 가치 있는 관계를 유지하려 한다.
18. Và đến khi hoàn cảnh thay đổi, chính những mối quan hệ ấy lại trở thành cơ hội.
그리고 상황이 변했을 때, 바로 그 관계들이 기회가 되어 돌아온다.
19. Chừa đường cho người khác cũng là giữ đường cho chính mình. Khi không đẩy mọi việc đến cực đoan, lòng mình cũng nhẹ hơn.
상대에게 길을 열어주는 것은 곧 나 자신의 길을 지키는 것이다. 일을 극단으로 몰아가지 않을 때, 마음 또한 한결 가벼워진다.
20. Không phải đề phòng, không phải căng thẳng, không phải lo những hệ quả về sau.
경계할 필요도, 긴장할 필요도, 뒷일을 걱정할 필요도 없기 때문이다.
21. Mọi quyết định được đưa ra trong trạng thái tỉnh táo, không bị chi phối bởi cảm xúc nhất thời.
모든 결정은 일시적인 감정에 휘둘리지 않고 맑은 정신으로 내려진다.
22. Có người cho rằng như vậy là thiếu quyết liệt. Nhưng thực tế, người đi được đường dài không phải là người luôn thắng nhanh, mà là người biết giữ nhịp.
이를 두고 결단력이 부족하다고 말하는 이들도 있다. 하지만 실제로 멀리 가는 사람은 빠르게만 이기는 자가 아니라, 속도를 조절할 줄 아는 사람이다.
23. Họ không dồn sức vào mọi cuộc hơn thua, mà chọn đúng lúc để tiến, đúng chỗ để dừng. Nhờ vậy, họ không tự đẩy mình vào thế cô lập.
그들은 모든 승패에 힘을 쏟지 않고, 나아갈 때와 멈출 때를 정확히 안다. 덕분에 스스로를 고립된 상황에 빠뜨리지 않는다.
24. Đời người không gặp nhau một lần rồi thôi. Vòng tròn quan hệ nhỏ hơn ta nghĩ. Hôm nay là người đối diện, ngày mai có thể là người hỗ trợ.
인생은 한 번 보고 끝나는 것이 아니다. 인간관계의 원은 생각보다 좁다. 오늘 마주 앉은 사람이 내일은 조력자가 될 수 있다.
25. Hôm nay ở thế trên, ngày mai chưa chắc còn như vậy. Người hiểu đó sẽ không chọn cách dứt đường sống của người khác.
오늘 위에 있다고 해서 내일도 그러리라는 법은 없다. 이를 이해하는 사람은 상대의 숨통을 끊는 방식을 택하지 않는다.
26. Làm gì cũng chừa một lối đi, để khi gặp lại, ít nhất vẫn có thể nhìn nhau mà không nặng lòng.
무슨 일을 하든 여지를 남겨라. 다시 만났을 때, 적어도 서로 마음 무겁지 않게 눈을 맞출 수 있도록.
27. Không cần thân thiết, chỉ cần không đối đầu. Giữ được điều đó, đường đời tự nhiên rộng hơn, và những bước đi sau này cũng bớt phần gập ghềnh.
꼭 친할 필요는 없다. 그저 대립하지 않으면 된다. 그것을 지킬 수 있다면 인생길은 자연스레 넓어지고, 앞으로의 발걸음도 한결 평탄해질 것이다.
Từ vựng:
| 퇴로를 남겨두지 않으며: Không chừa đường lui |
| 뒷일을 걱정: Cảm xúc nhất thời |
| 고립된 상황에 빠뜨리다: Đẩy mình vào thế cô lập |
| 이를 이해하는 사람은 상대의 숨통을 끊는 방식을 택하지 않는다.Không chọn cách dứt đường sống của người khác |
📚 NHẬN NGAY BỘ EBOOK TỰ HỌC TIẾNG HÀN MIỄN PHÍ
Trọn bộ Ebook tổng hợp từ vựng, ngữ pháp và bí quyết học tiếng Hàn hiệu quả, hỗ trợ ôn tập mọi lúc mọi nơi
☎️ Liên Hệ Nhận Ebook Và Tư Vấn Lộ Trình Học
📍 Cơ sở chính: 384/19 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, TP.HCM – 0886 289 749
📍 Cơ sở 1: 72 Trương Công Định, Phường 14, Quận Tân Bình, TP.HCM – 0931 145 890
📍 Cơ sở 2: 18 Nội khu Mỹ Toàn 2, Phường Tân Phong, Quận 7, TP.HCM – 0886 287 749
📍 Cơ sở 3: 856/5 Quang Trung, Phường 8, Quận Gò Vấp, TP.HCM – 0886 286 049
📍 Cơ sở 4: 911/2 Kha Vạn Cân, Phường Linh Tây, TP. Thủ Đức, TP.HCM – 0785 210 264
📍 Cơ sở 5: Số 11 đường Ngô Tri Hóa, TT. Củ Chi, Huyện Củ Chi, TP.HCM – 0776 000 931
📍 Cơ sở 6: 168 đường Phú Lợi, Phường Phú Hòa, TP. Thủ Dầu Một, Bình Dương – 0778 748 418
📍 Cơ sở 7: 136/117 Đồng Khởi, KP4, P. Tân Hiệp, Biên Hòa, Đồng Nai – 0778 748 418
💻 Đào tạo Online trực tuyến: 0931 145 823





