TỔNG HỢP NGỮ PHÁP CƠ BẢN – PHẦN 1

So sánh sự khác biệt giữa  “아/어/여 놓다” & “아.어/여 두다”

“아/어/여 놓다” & “아.어/여 두다” Đều có thể được sử dụng để mô tả các hành động để chuẩn bị cho một tình huống nào đó.

 휴가 때 사람이 많을 것 같아서 표를 예매해 놓았어요.

 휴가 때 사람이 많을 것 같아서 표를 예매해 두었어요.

 Tôi nghĩ rằng tôi có thể có rất nhiều người đi nghỉ, vì vậy tôi đã đặt vé.

 * Điểm khác biệt

 -아/어 놓다 được sử dụng khi kết quả của một hành động đang được duy trì và khó có thể trở lại ban đầu. Theo đó, nó có thể được sử dụng ngay cả khi không chuẩn bị cho bất kỳ tình huống nào và có thể được sử dụng cho hành vi tiêu cực.

제 숙제를 동생이 다 망쳐 놓았어요.(O)

제 숙제를 동생이 다 망쳐 두었어요.(X)

Em tôi làm hỏng bài tập về nhà của tôi.

세상을 바꿔 놓겠어요. (O)

세상을 바꿔 두겠어요. (X)

Tôi sẽ thay đổi thế giới.

의사가 그 나쁜 녀석을 살려 놓았어요. (O)

의사가 그 나쁜 녀석을 살려 두었어요. (X)

 Bác sĩ đã cứu cái thằng xấu xa đó.

 Nguồn: Internet Korean Class

____________________________________________________

So sánh sự khác biệt giữa “”& “/

“던”& “은/ㄴ” đều được dùng để biểu thị hành động ở quá khứ.

* Điểm khác biệt

  1. “던” biểu thị hành động vẫn chưa kết thúc. “은/ㄴ” biểu thị hành động đã hoàn thành ở quá khứ.

제가 아까 먹던 빵이 없어졌어요.(O)

제가 아까 먹 빵이 없어졌어요.(X)

Cái bánh mà tôi đã ăn biến mất rồi.

  1. Vì “던” được dùng trong các trường hợp hành động nào đó vẫn đang được tiếp tục diễn ra nên không thể sử dụng nó đối với những hành động không diễn ra liên tiếp và chỉ xảy ra 1 lần.

– 교통사고로 죽은 사람.(O)

교통사고로 죽던 사람.(X)

Người đã đến vì tai nạn giao thông.

– 결혼한 사람.(O)

결혼하던 사람.(X)

Người đã kết hôn.

Nguồn: Internet Korean Class

______________________________________________________________

 

Các chủ động từ 사동형////’,’- 하다

Động từ sai khiến ‘이/히/리/기/우’ và ’-게 하다’

‘이/히/리/기/우’와 ‘-게 하다’는 모두 사동문을 만들 때에 사용합니다. 다음과 같은 차이가 있습니다.

‘이/히/리/기/우’ và ‘-게 하다’ là những cấu trúc dùng để tạo thành câu chủ động. Nhưng giữa chúng vẫn có sự khác biệt như sau :

  1. ‘이/히/리/기/우’가 주어가 직접 행동을 하는 경우에 사용하고, ‘-게 하다’는 다른 대상에게 어떤 행동을 하도록 명령하는 경우에 사용합니다.

‘이/히/리/기/우’ được dùng khi chủ thể trực tiếp thực hiện hành động và ‘-게 하다’ được sử dụng trong trường hợp yêu cầu người khác thực hiện một hành động nào đó.

O엄마가 아이에게 젖을 먹였어요. ( Mẹ cho em bé uống sữa)

X엄마가 아이에게 젖을 먹였어요.

_________________________________________________________________

So sánh sự khác biệt giữa  -을 때/-었을때

Có rất nhiều trường hợp mà -을 때 và -었을때 có thể sử dụng  thay thế cho nhau .

Ví dụ :

어렸을 때에는 김치를 안 먹었어요.

어릴 때에는 김치를 안 먹었어요.

Nhưng lại có những điểm khác biệt sau:

-었을 떄 biểu hiện thời điểm hành động hay trạng thái đã hoàn tất.

Ví dụ :

한국에 올 때 비행기를 탔어요.

한국에 옸을 때 비행기를 탔어요.

Mặt khác -었을 때 còn biểu hiện thời điểm một sự kiện nào đó trên thực tế đã xảy ra, còn -을때 thì có thể sử dụng trong trường hợp giả định ra một tình huống nào đó.

Ví dụ :

저는 배고플 때에는 쉽게 화가 나요.

저는 배고팠을 때에는 쉽게 화가 나

0 0 bình chọn
Xếp hạng bài viết
guest
Nhập họ tên (bắt buộc)
Email của bạn (bắt buộc)
0 Bình luận
Phản hồi trong dòng
Xem tất cả bình luận
0
Click vào đây để bình luận hoặc gửi yêu cầu bạn nhé!x
error: Rất tiếc, chức năng này không hoạt động.