TÀI LIỆU LUYỆN DỊCH SONG NGỮ VIỆT HÀN – TỪ VỰNG VÀ NGỮ PHÁP (Bài 60))

TRƯỜNG HÀN NGỮ VIỆT HÀN KANATA

LÊ HUY KHOA

TÀI LIỆU LUYỆN DỊCH SONG NGỮ VIỆT HÀN – TỪ VỰNG VÀ NGỮ PHÁP

  1. 인내와 체념의 조화

Sự hòa hợp giữa kiên trì và từ bỏ

​1. 스토아철학의 창시자 제논은 운명에 대한 순응의 철학을 강조했다.

Zeno – người sáng lập phái triết học Khắc Kỷ – đã nhấn mạnh triết lý chấp nhận số phận.

  1. 제논은 사람은 운명에 순응해 때로는 인내하고 때로는 체념할 수 있는 지혜를 터득해야 한다고 강조했다.

Ông cho rằng con người phải học cách khôn ngoan để biết lúc nào nhẫn nại và lúc nào buông xuôi theo dòng số phận.

​3. 제논의 운명론에 큰 불만을 가진 젊은 노예가 있었다.

Có một người nô lệ trẻ tuổi rất bất mãn với thuyết định mệnh của Zeno.

  1. 노예는 주인을 골려 주려고 일부러 돈을 훔쳤다.

Để trêu tức chủ nhân, anh ta cố tình ăn trộm tiền.

  1. 그리고 곧 발각돼 호된 심문을 당했다.

Ngay sau đó anh bị phát giác và chịu thẩm vấn nghiêm khắc.

  1. 노예는 제논을 바라보며 당당하게 말했다.

Nhìn về phía Zeno, người nô lệ hiên ngang nói:

  1. ???왜 저를 때리십니까. 돈을 훔친 것은 저의 운명이었습니다. 제 운명은 죄를 범할 수밖에 없었습니다. 책임은 바로 그 운명에 있습니다. 저는 운명의 억울한 희생자일 뿐입니다???

“Vì sao ngài lại đánh tôi? Việc tôi ăn trộm tiền là do số phận. Số phận của tôi buộc tôi phải phạm tội. Trách nhiệm thuộc về số phận, tôi chỉ là nạn nhân oan uổng của nó mà thôi.”

​8. 제논은 노예의 저항에 다소 움찔했다.

Zeno thoáng sững người trước sự chống đối đó.

  1. 그러나 곧 정신을 수습해 언성을 높여 꾸짖었다.

Nhưng rồi ông trấn tĩnh lại, lớn tiếng quở trách:

  1. ???네 말이 옳다.나도 너를 때리고 싶어 때리는 것이 아니다.운명에 의해서너를 때리는 것 뿐이다. 그러니 나를 원망하지 말아라???

“Ngươi nói đúng. Ta cũng không phải vì muốn đánh mà đánh ngươi, mà chỉ vì số phận khiến ta phải đánh ngươi mà thôi. Vậy nên đừng oán trách ta.”

​12. 세상에는 자신의 실수나 잘못을 운명의 탓으로 돌리는 사람들이 많다.

Trên đời có không ít người luôn đổ lỗi cho số phận về những sai lầm hay tội lỗi của mình.

  1. 아담도 선악과를 따먹은 죄를 하와에게 돌렸다.

Ngay cả A-đam cũng đã đổ tội ăn trái cây biết điều thiện điều ác (trái cấm) cho Ê-va.

  1. 사람은 신념의 동물이다. 신념 없는 사람들은 항상 실패의 책임을 남에게만 돌린다.

Con người là sinh vật của niềm tin; ai không có niềm tin thì luôn lỗi cho người khác về thất bại của mình.

  1. 제논이 강조한 것은 인내와 체념의 조화였다.

Điều Zeno nhấn mạnh chính là: sự hòa hợp giữa kiên trì và từ bỏ.

📖 Từ vựng

  1. 인내: sự nhẫn nại, sự kiên trì

제논은 사람은 운명에 순응해 때로는 인내하고 때로는 체념할 수 있는 지혜를 터득해야 한다고 강조했다. (Ông cho rằng con người phải học cách khôn ngoan để biết lúc nào nhẫn nại và lúc nào buông xuôi theo dòng số phận.)

  1. 체념: sự từ bỏ

인내와 체념의 조화 (Sự hòa hợp giữa kiên trì và từ bỏ)

  1. 조화: sự hòa hợp

인내와 체념의 조화 (Sự hòa hợp giữa kiên trì và từ bỏ)

  1. 운명: vận mệnh, số phận

스토아철학의 창시자 제논은 운명에 대한 순응의 철학을 강조했다. (Zeno – người sáng lập phái triết học Khắc Kỷ – đã nhấn mạnh triết lý chấp nhận số phận.)

  1. 철학: triết học

스토아철학의 창시자 제논은 운명에 대한 순응의 철학을 강조했다. (Zeno – người sáng lập phái triết học Khắc Kỷ – đã nhấn mạnh triết lý chấp nhận số phận.)

  1. 순응하다: thuận theo

제논은 사람은 운명에 순응해 때로는 인내하고 때로는 체념할 수 있는 지혜를 터득해야 한다고 강조했다. (Ông cho rằng con người phải học cách khôn ngoan để biết lúc nào nhẫn nại và lúc nào buông xuôi theo dòng số phận.)

  1. 지혜: sự khôn ngoan

제논은 사람은 운명에 순응해 때로는 인내하고 때로는 체념할 수 있는 지혜를 터득해야 한다고 강조했다. (Ông cho rằng con người phải học cách khôn ngoan để biết lúc nào nhẫn nại và lúc nào buông xuôi theo dòng số phận.)

  1. 터득하다: nắm bắt, hiểu ra

제논은 사람은 운명에 순응해 때로는 인내하고 때로는 체념할 수 있는 지혜를 터득해야 한다고 강조했다. (Ông cho rằng con người phải học cách khôn ngoan để biết lúc nào nhẫn nại và lúc nào buông xuôi theo dòng số phận.)

  1. 노예: nô lệ

제논의 운명론에 큰 불만을 가진 젊은 노예가 있었다. (Có một người nô lệ trẻ tuổi rất bất mãn với thuyết định mệnh của Zeno.)

  1. 발각되다: bị phát giác

그리고 곧 발각돼 호된 심문을 당했다. (Ngay sau đó anh bị phát giác và chịu thẩm vấn nghiêm khắc.)

  1. 심문: thẩm vấn

그리고 곧 발각돼 호된 심문을 당했다. (Ngay sau đó anh bị phát giác và chịu thẩm vấn nghiêm khắc.)

  1. 책임: trách nhiệm

책임은 바로 그 운명에 있습니다. (Trách nhiệm thuộc về số phận.)

  1. 희생자: nạn nhân

저는 운명의 억울한 희생자일 뿐입니다. (Tôi chỉ là nạn nhân oan uổng của số phận mà thôi.)

  1. 억울하다: oan ức

저는 운명의 억울한 희생자일 뿐입니다. (Tôi chỉ là nạn nhân oan uổng của số phận mà thôi.)

  1. 선악과: trái cây biết điều thiện điều ác (trái cấm – theo Kinh Thánh sách Sáng thế ký)

아담도 선악과를 따먹은 죄를 하와에게 돌렸다. (Ngay cả A-đam cũng đã đổ tội ăn trái cây biết điều thiện điều ác (trái cấm) cho Ê-va.)

  1. 신념: sự tín nhiệm, niềm tin

사람은 신념의 동물이다. 신념 없는 사람들은 항상 실패의 책임을 남에게만 돌린다. (Con người là sinh vật của niềm tin; ai không có niềm tin thì luôn lỗi cho người khác về thất bại của mình.)

📌 Ngữ pháp

  1. //여야 하다 (phải làm gì)

📘 Cấu trúc: Động từ + //여야 하다

📖 Ví dụ: 지혜를 터득해야 한다

→ Phải nắm bắt sự khôn ngoan.

Giải thích: Diễn tả sự lựa chọn.

  1. 뿐이다 (chỉ là …)

📘 Cấu trúc: Danh từ + 뿐이다

📖 Ví dụ: 저는 운명의 억울한 희생자일 뿐입니다.

→ Tôi chỉ là nạn nhân oan uổng của số phận mà thôi.

Giải thích: Diễn tả ngoài sự việc ở vế trước thì không có cái nào khác cả.

📚  NHẬN NGAY BỘ EBOOK TỰ HỌC TIẾNG HÀN MIỄN PHÍ

Trọn bộ Ebook tổng hợp từ vựng, ngữ pháp và bí quyết học tiếng Hàn hiệu quả, hỗ trợ ôn tập mọi lúc mọi nơi

☎️ Liên Hệ Nhận Ebook Và Tư Vấn Lộ Trình Học

📍 Cơ sở chính: 384/19 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, TP.HCM – 0886 289 749

📍 Cơ sở 1: 72 Trương Công Định, Phường 14, Quận Tân Bình, TP.HCM – 0931 145 890

📍 Cơ sở 2: 18 Nội khu Mỹ Toàn 2, Phường Tân Phong, Quận 7, TP.HCM – 0886 287 749

📍 Cơ sở 3: 856/5 Quang Trung, Phường 8, Quận Gò Vấp, TP.HCM – 0886 286 049

📍 Cơ sở 4: 911/2 Kha Vạn Cân, Phường Linh Tây, TP. Thủ Đức, TP.HCM – 0785 210 264

📍 Cơ sở 5: Số 11 đường Ngô Tri Hóa, TT. Củ Chi, Huyện Củ Chi, TP.HCM – 0776 000 931

📍 Cơ sở 6: 168 đường Phú Lợi, Phường Phú Hòa, TP. Thủ Dầu Một, Bình Dương – 0778 748 418

📍 Cơ sở 7:  136/117 Đồng Khởi, KP4, P. Tân Hiệp, Biên Hòa, Đồng Nai – 0778 748 418

💻 Đào tạo Online trực tuyến: 0931 145 823

Đánh giá post này
Từ điển
Từ điển
Facebook
Zalo