Ngữ pháp Tiếng Hàn: TIỂU TỪ

Tiểu từ được phân loại ra làm 3 loại dựa vào chức năng của nó : Tiểu từ trường hợp The case Particles , tiểu từ phụ trợ The Auxiliary Particles , Tiểu từ lien kết The Connective Particles

Tiểu từ trường hợp thường đi theo sau danh từ và là dấu hiệu để nhận biết vai trò của danh từ đó ở trong câu. Tiểu từ trường hợp được chia ra làm ba loại : Tiểu từ chỉ chủ ngữ , Tiểu từ chỉ tân ngữ và tiểu từ  phó từ.

Tiểu từ phu trợ được cộng them vào sau những từ mang ý nghĩa đặc biệt , nó có thể đi theo sau danh từ, ,một tiểu từ khác, một trạng từ hay thậm chí là một động từ.

Tiểu từ liên kết dung để liên kết danh từ với danh từ.

  •     Case Particle Tiểu từ trường hợp
  1. Nominative Particle Tiểu từ chỉ chủ ngữ
/ , – 께서

1.1       Tiểu từ đứng sau danh từ và chỉ danh từ đó là chủ ngữ ở trong câu.Danh từ có patchim (phụ âm cuối) thì đi với 이, danh từ không có patchim (phụ âm cuối) thì đi với 가

Ví dụ :

눈이옵니다                 Tuyết rơi

꽃이예쁩니다              Bông hoa đẹp

버스가달립니다                      Xe bus chạy

죽느냐사느냐문입니다           Vấn đề là sống hay chết

택시로가는것이더빠릅니다   Đi bằng taxi nhanh hơn

Khi tiểu từ chỉ chủ ngữ 이, 가 đứng đằng sau đại từ ngôi thứ nhất “ 나” và “저” , đại từ ngôi thứ hai “ 너 “ ,hoặc đại từ nhân xưng chỉ người “ 누구” thì những đai từ này được biến đổi thành “ 내, 제, 네. 누”

Ví dụ :

내가그일을했습니다              Tôi đã làm việc đó

제가숙제를했어요                  Tôi đã làm bài tập

네가어제나에게전화를했니?                         Bạn đã điện thoại cho tôi à?

누가영어를가르칩니까?                                 Ai dạy tiếng Anh ?

(Bảng 3 ) Tiểu từ

Tiểu từ trường hợp

(격조사)

Tiểu từ chỉ chủ ngữ

(주격조사)

-이/가 , -께서
Tiểu từ chỉ tân ngữ

(목적격조사)

-을/를
Tiểu từ phó từ

(부사격조사)

Dative Particle

Tiểu từ chỉ định người,vật được nhận

-에, 에게 , /-한테-께
Locative Particle

Tiểu từ chỉ định người,vật cho đi

-에서,-에게서 /-한테서
Instrumental Particle

Tiểu từ chỉ phương tiện,cách thức

-으로
Tiểu từ phó từ

(보조사)

-은/는 , -만, -도

-부터,-까지,-부터

~-까지.-조차

-마저,-마다

-(이)나, (이)야

-보다 .-처럼

Tiểu từ liên kếtTiểu từ liên kết-와/과, -하고 ,-(이)랑
Tiểu từ chỉ sở hữu-의

1.2       Khi chủ ngữ sử dụng trong trường hợp tôn kính thì dung “ 께서”. Khi “께서” được sử dụng làm tiểu từ chỉ chủ ngữ thì động từ trong câu đó phải chia theo dạng kính ngữ “(으)시”

Ví dụ :

아버지께서지금말씀중이십니다.       Ba đang nói

김선생님께서댁으로가셨습니다.       Thầy(ngài) Kim đã đi về nhà rồi

사장님께서는외출하셨어요.  Giám đốc đã đi ra ngoài

선생님께서는댁이어디에있으십니까?         Nhà của (ngài) thầy ở đâu ạ?

할머님께서집에돌아오셨어요           Bà đã về nhà rồi

1.3       Thỉnh thoảng những tiểu từ chỉ chủ ngữ có thể xuất hiện nhiều hơn hai lần trong một câu. Ví dụ trong trường hợp danh từ đầu tiên là chỉ ngữ chính và danh từ thứ hai là chủ ngữ của mệnh đề phụ.

Ví dụ :

철수느마음이좋습니다.                      Bạn Chulsoo tấm lòng tốt

수희는마음이관대해요.                      Bạn Soonhee tấm lòng hào phóng

코끼리는코가깁니다.             Con voi cái mũi dài

그사람은의사가되었어요.      Người đó đã trở thành bác sĩ

저분은김선생이아니에요.      Vị kia không phải là ngài Kim

  1. Tiểu từ chỉ tân ngữ
/

2.1       Tiểu từ chỉ tân ngữ đứng sau danh từ là dấu hiệu để nhận biết danh từ đó tân ngữ trong câu. Nếu danh từ chỉ tân ngữ có patchim (phụ âm cuối) thì đi với 을 ,nếu danh từ chỉ tân ngữ không có patchim (phụ âm cuối ) thì đi với 를

Ví dụ :

그분은운동을좋아해요.                      Vị đó thích thể thao 

나는아침에신문을읽습니다.  Tôi đọc báo vào buổi sáng

저분은영어를잘합니다.                      Vị kia giỏi tiếng Anh

나는어제부모님께편지를썻습니다.   Hôm qua tôi đã viết thư cho ba mẹ

제가누구인지를아십니까 ?                                        Bạn có biết tôi là ai không?

2.2       Trong văn nói, một số trường hợp 을,를 ngoài để chỉ danh từ là tân ngữ trong câu còn được sử dụng để nhấn mạnh hoặc phủ định.

Ví dụ :

몇시쯤집을가나요 ?                                       Mấy giờ thì về nhà ?

전부산에자주출장갑니다.                  Tôi thường đi công tác ở Pusan

매일시장에들리십니까?                                 Hàng ngày bạn có ghé qua chợ không?

놀라지마세요.             Đừng ngạc nhiên

그아이가말을잘듣질않아요.              Đứa bé đó không nghe lời

 

Đôi khi các tiểu từ chỉ chủ ngữ và tiểu từ chỉ tân ngữ được bỏ qua, đặc biệt là trong văn nói giao tiếp. Mặc dù được bỏ qua nhưng ý nghĩa ủa cân văn vẫn không đổi.

Ví dụ :

너 (                  ) 어디가니?                             Bạn đi đâu vậy ?

그사람 (                       )의사입니까 ?             Người đó là bác sĩ phải không?

운동(               ) 좋아하십니까?                      Bạn có thích thể thao không?

저분은영어(                )잘합니다.       Vị đó giỏi tiếng Anh

철수  (             ) 밥 (                )먹었어요.       Chulsoo đã ăn cơm

  1. Tiểu từ phó từ

.       Dative Particle Tiểu từ chỉ định người,vật được nhận

, –에게 /-한테 , –
  1. Với người hoặc động vật dùng “에게” hoặc “한테” , còn lại thì sử dụng “

Ví dụ :

철수가꽃에물을줍니다.                      Choolsu cho nước cho hoa

나무에손을대지마시오.                      Đừng chạm tay vào cây

나는친구에게생일선물을보냈어요.   Tôi đã gửi quà sinh nhật cho bạn của tôi

누구에게편지를씁니까?                                 Bạn viết thư cho ai vậy ?

누가고양이한테방울을달지?                         Ai đeo chuông cho con mèo vậy ?

Tiểu từ “에” đưowjc sử dụng với nhiều cách đa dạng sau đây :

(1) Đứng sau từ nơi chốn khi đi với động từ chuyển động, để chỉ phương hướng của hành động

Ví dụ :

영수가김포공항에나갔습니다.          Youngsoo đã đi tới sân bay Kimpo

나는학교에갑니다.                 Tôi đến trường

내일우리집에오세요.             Ngày mai hãy đến nhà chúng tôi

이기차는내일아침부산에도착합니다.           Xe lửa này ngày may tới Pusan

고향집에편지를보냈습니까?                         Bạn đã gửi thư cho nhà ở quê chưa ?

(2) Được sử dụng với khi đi cúng với một số động từ không chuyển động để chỉ vị trí của người hoặc vật , nhần mạnh tần suất hành động

Ví dụ :

저는내일집에있겠습니다.                  Ngày mai tôi sẽ ở nhà

철수는대학교에입학했습니다.          Chulsoo đã nhập học ở trường đại học

그옷은내몸에꼭맞아요.                      Cái áo đó rất hợp với tôi

이약은신경통에좋습니다.                  Thuốc này tôt cho đau thần kinh

(3) Được sử dụng với ……

Ví dụ :

몇시에학교에갑니까 ?

아침에우리집에오세요.

나는토요일에집에있어요.

시월에제주도에가겠습니다.

여름에는바닷가에가요.

(4) Được sử dụng với ……

Ví dụ :

천둥소리에깜짝놀랐어요.

비에옷이흠뻑젖었군요.

가뭄에농부들이걱정하고있어요.

그친구는병에시달리고있습니다.

(5) Được sử dụng với ……

Ví dụ :

그것을얼마에사셨어요 ?

이물건은한개에천원입니다.

일주일에닷새일해요.

한달에한번출장갑니다.

이시계는하루에 1분씩틀려요.

  1. “-” là kính ngữ của “-에게/ 한테

Ví dụ :

선생님께여쭈어보세요.          Hãy thử hỏi thầy giáo

부모님께말씀을드렸습니다.  Hãy nói với ba mẹ

할머님께안부전해주세요.      Hãy chuyển lời hỏi thăm tới bà giùm tôi

어른들께먼저인사를드리세요.          Hãy chào người lớn trước

박선생께는초청장을보내지못했습니다.       Tôi đã không thể gử thiệp mời tới ngài

Park

.       Locative Partive  Tiểu từ chỉ nơi chốn

에서/ –에게서/-한테서
  1. Đằng sau danh từ chỉ nơi chốn thường đi với “에서”,chỉ nơi xảy ra hành động

Ví dụ :

어디에서일하십니까?                                     Bạn làm việc ở đâu?

시장에서바지를샀습니다       Tôi đã mua quần ở chợ

한국에서무엇을하십니까?                             Bạn làm gì ở HÀn Quốc

길에서친구를만났어요           Tôi đã gặp bạn ở trên đường

친구가사무실에서기다려요   Bạn tôi đang đợi ở văn phòng

(1) “에”, “에서” được sử dụng để đứng sau từ chỉ nơi chốn , trong cách dùng chúng có một số điểm khác nhau ở cách dùng theo ví dụ sau đây :

Ví dụ :

학생들이교실에 있습니다.                 Các bạn học sinh đang ở trong phòng học

학생들이교실에서공부합니다.          Các bạn học sinh đang học trong phòng học

쥐가저구멍에숨었어요.                      Con chuột trốn ở trong cái lỗ kia

쥐가저구멍에서죽었어요.                  Con chuột đã chết trong cái lỗ kia

다방에 친구와같이갔어요.                 Tôi đã đi cùng với bạn đến tiệm cafe

다방에서친구를만났어요.                  Tôi đã gặp bạn ở tiệm cafe

저는어제서울에왔습니다.                  Hôm qua tôi đã tới Seoul

저는서울에서살고있습니다.              Tôi đang sống ở Seoul

시장에나갑니다.                                 Tôi đi ra chợ

시장에서물건을삽니다.                      Tôi mua đồ ở chợ

(2) Thỉnh thoảng “에서” thường được dùng để chỉ sự xuất phát tại một địa điểm hoặc thời điểm

Ví dụ :

어느나라에서오셨어요 ?                        

Bạn đến từ nước nào?

학교에서몇시에집에갑니까?                   

Mấy giờ bạn từ trường về nhà?

열에서일곱을빼면셋이됩니다.

Từ 10 trừ 7 còn 3

이책은도서관에서가져왔어요.

Tôi đem cuốn sách này từ thư viện về

저는아침여섯시에서일곱시사이에일어납니다.

Buổi sáng khoảng từ 6 giờ đến 7 giờ tôi thức dậy

  1. “-에게서/한테서 “ được sử dụng đằng sau những danh từ liên quan tới người hoặc

động vật và chúng có thể trao đối cho nhau khi sủ dụng

Ví dụ :

나는어머니에게서그말을들었어요.   Tôi đã nghe lời nói đó từ mẹ

친구에게서초대를받았어요.  Tôi đã nhận lời mời từ bạn

영자한테서그책을빌리겠습니다.       Tôi sẽ mượn cuốn sách đó từ Youngja

선배한테서영어를배워요.      Tôi đã học tiếng Anh tiền tiền bối

개한테서냄새가나요. Mùi phát ra từ con chó

.       Instrumental Particle  Tiểu từ chỉ phương tiện,cách thức

-()
  1. Có ý nghĩa sử dụng chỉ cách thức của hành động . Khi danh từ có phụ ăm cuối thì

đắng sau đi với “으로 “ , khi không có phụ âm cuối thì đằng sau đi với “

Ví dụ :

한국에비행기로왔어요.          Tôi đã đến Hàn Quốc bằng máy bay

한국음식은수저로먹어요.      Những món ăn Hàn Quốc ăn bằng muỗng,đũa

붓으로그림을그립니다.          Vẽ tranh bằng bút lông

영어로말씀하세요.     Hãy nói bằng tiếng Anh

녹음테이프로한국말을배웁니다.       Tôi học tiếng Hàn bằng băng ghi âm

  Một số trường hợp khắc sử dụng “(으)로”

 (1) Đứng đằng sau động từ, chỉ phương hướng của hành động

Ví dụ :

어디로가세요 ?                                   Bạn đi đâu?

내일유럽으로떠납니다.                       Tôi rời tới Europe

그버스는종로로가지않아요.  Xe buýt đó không đi tới Chongro

저는남쪽으로여행을가겠어요.          Tôi sẽ đi du lịch ở phía nam

오른쪽으로돌아가세요.                      Hãy quay lại phía bên phải

(2) Chỉ lí do của sự kiện

Ví dụ:

무슨일로오셨어요 ?                          

Bạn tới đây vì việc gì?

저는병으로무척고생했습니다.

Tôi vì bệnh đã rất khổ sở

그사람은교통사고로많이다쳤습니다.

Người đó vì tai nạn giao thông đã bị thương nhiều

회사일로정신이없어요.

Tôi vì công việc công ty đã rất bận rộn

이번비로피해가많아요.

Vì mưa lần này đã thiệt hại nhiều

(3)Được sử dụng để diễn tả phương thức hành động

Ví dụ :

그사람은반가운얼굴로나를맞이했어요.

Người đó đã đón tôi bằng khuôn mặt vui mừng

서로악수로인사를나눕니다.

Chúng tôi đã chào nhaubằng cách bắt tay

이젠밝은마음으로돌아왔습니다.

Từ bây giờ tôi quay lại bằng tấm lòng sáng

물이얼어서얼음으로변했습니다.

Nước đóng băng lại rồi biến thành đá

결국동생과같이가기로결정했어요.

Cuối cùng tôi đã quyết định đi với em trai

  1. Được sử dụng sau danh từ chỉ ngưới, chỉ bẩn chất, tính chất

Ví dụ :

저는선교사로한국에왔습니다.

Tôi tới Hàn Quốc với tư cách là người truyền đạo

그분은의사로병원에서일해요.

Vị đó làm việc ở bệnh viện với tư cách là bác sĩ

그분은운전사로취직했습니다.

Vị đó đã nhận việc với công việc lái xe

그친구가졸업생대표로답사를했습니다.

Bạn đó đã trả lòi với tư cách là người đạu diên trong buổi lễ tốt nghiệp

그여자는신부감으로좋아요.

Cô ấy là mẫu cô dau lý tưởng

  •    Auxiliary Particles Tiểu từ phụ trợ
  1. /

Được sử dụng để nhấn mạnh chủ đề , dnah từ đằng trước có phụ âm cuố đi với 은 , không có phụ âm cuối đi với 는

1.1       Được sử dụng sau danh từ để nhấn mạnh chủ ngữ hoặc tân ngữ của câu đó

Ví dụ :

저분은김선생님이에요.                      Vị kia là ngài Kim

이연필은참좋아요.                 Cây bút chì này rất tốt

나는아침에밥은잘먹습니다.  Tôi ăn cơm vào buổi sáng

그가게에서사과를팔아요.                  Ở tiệm này có bán táo

1.2       Khi được sử dụng kết hopwjp vơi tiểu từ khác, trạng từ hoặc động từ , thì đôi khi được biến đổi thành “ㄴ” ,Trông một số trường hợp sau.

 Ví dụ :

저는아침에바빠요.                 Buổi sáng tôi bận

이버스는종로로는안가요.                  Xe buýt này không tơi Chongro

이문장을조금은이해합니다.              Câu mày tôi hiểu một chút

기분이좋지는않아요.             Tâm trạng không vui

돈이있으면사겠어요.             Nếu mà có tiền thì sẽ mua

Chỉ sự duy nhất, , nhưng nó không mang ý nghĩa tương phản.

    2.1       Khi no xuất hiện sau danh từ, thì dnah từ đó thường là chủ ngữ hoặc tân ngữa trong câu.Khi nó đứng sau danh từ thì các tiểu từ khác bị lược bỏ.

  Ví dụ :

그는공부는안하고잠만자요.  Anh ấy không học bài chỉ ngủ thôi

그것만잡수십시오.                 Hãy chỉ ăn cái đó thui

그분만(이) 내마음을아실겁니다.       Chỉ vị đó hiểu lòng tôi

저는싼옷만입어요.                 Tôi chỉ mặc áo rẻ tiền

2.2       Thỉnh thoảng nó được sử dụng để kết nối một số tiểu từ trong văn nó, trạng từ hoặc động từ

Ví dụ :

아침에만공부하고, 오후에는사무실에가요.

Tôi chỉ học vào buổi sáng, buổi chiều tôi đến văn phòng

저는쭉서울에서살았어요.

Tôi đã chỉ sống ở Seoul trong một thời gian dài

그편지를저한테만보여주세요.

Bức thư đó chỉ cho tôi xem thôi

빨리만읽지마세요.

Đừng có chỉ lo đọc nhanh

철수는말을듣고만있어요

Chulsoo chỉ ngồi nghe

Truyền đạt ý nghĩa mang tính toàn diện.

  • Thường được sử dụng với danh từ.

Ví dụ :

저도학생이에요.                     Tôi cũng là học sinh

그는장구도잘쳐요.                 Anh ấy tennis đánh  cũng giỏi

그녀는공부도잘하고일도잘합니다.   Cô ấy học cũng giỏ và làm việc cũng giỏi

그아이는아버지도어머니도없습니다.           Đứa bé đó ba cũng không có, mẹ cũng không có

그사람은학생도아니고선생도아니에요.       Người đó học sinh cũng không phải , giáo viên  cũng không phả

 3.2       Nó được dùng để nhấn mạnh khi nó đi vời tiểu từ khác, hoặc khi đi vớ trạng từ, động từ

  Ví dụ :

일요일에도회사에나갑니다.  Chủ nhật tôi cũng đến công ty

한국에도친구가많아요.          Ở Hàn Quốc tôi cũng nhiều bạn

저기차는빨리도달리는군요.  Cái xe lửa kia chạy cũng nhanh nhỉ

그분은아파서회사에가지도못했습니다.       Vị ấy bệnh nên đã không thể đến công ty

그여자는부유하지도가난하지도않습니다.    Cô gái ấy không phải giàu cũng không nghèo

  1. 부터

Chỉ điểm bắt đầu của thờ gian hoặc không gian.

4.1       Nó được sử dụng với danh từ.

Ví dụ :

오전 9시부터수업을시작합니다.       Giờ học bắt đầu từ  9 giờ sáng

내일부터학교에일찍오세요.  Ngày mai hãy tới trường sớm

이꽃은 2 월부터피어요.         Hoa này bắt đầu nở từ tháng 2

오늘은 101 페이지부터공부하겠습니다.       Hôm nay sẽ học từ trang 101

기초부터잘배워야해요.          Phải học tốt từ cái cơ bản

Khi sử dụng với danh từ, nó diễn đạt điểm bắt đầu chính xác .

Ví dụ :

무엇부터시작할까요?    Bắt đầu từ cái gì đây?

손부터씻고잡수세요.          Rửa tay trước tiên rồi hãy ăn

어떤식당은돈부터내요.          Một số nhà hàng nào đó trả tiền trước

눈뜨면담배부터피우는사람이있어요.           Có người nếu mở mắt là hút thuốc lá trước tiên

복습부터하고질문을받겠습니다.                   Trước tiên thì ôn tập rồi sau đó tôi sẽ nhận câu hỏi

4.2       Khi nó đi vởi tiểu từ khác, hoặc với trạng từ, động từ.

Ví dụ :

학교에서부터걸어왔어요.      Tôi đã đi bộ từ trường

아침일찍부터서둘러야해요.  Phải nhanh chống từ sáng sớm

언제부터운전을했습니까?                             Bạn lái xe từ kho nào vậy ?

어려서부터재주가있었어요.  Từ bé đã có năng khiếu

나면서부터벙어리야              Từ khi sinh ra đã là người câm

  1. 까지

5.1       Dùng để chỉ điểm chấm dứt của thời gian hoặc không gian.

Ví dụ :

언제까지기다리시겠어요?                             Bạn sẽ đợi tới khi nào?

동대문까지같이갑시다           Hãy cùng tôi đi tới tận Tongdaemoon

오늘은 150페이지까지읽겠습니다    Hôm nay sẽ đọc đến trang 150

어제밤늦게까지책을보았어요           Hôm qua tôi đã đọc sách tới tận khuya

성공할때까지돌아오지않겠어요        Tôi sẽ không quay trở về cho tới khi thành công

5.2       Diễn đạt sự ngạc nhiên, kì vọng của người nói , sự ngạc nhiên hoặc kì vojng này tường ở

mức cơ bản cho tới mức lớn nhất

Ví dụ :

너까지나를믿지못하면어떻게하지 ?            

Đến cả bạn cũng không tin tôi thì biết làm thế nào?

대학까지졸업하고그걸몰라?             

Tốt nghiệp tới đại học, cái đó cũng không biết sao?

졸업할때는최고상까지탔다.

Khi tốt nghiệp tôi đã nhận tới giải thưởng cao nhất

사무실에서까지잠을자면큰일이에요.

 Đến cả ở văn phòng cũng ngủ thì có chuyện lớn

고향에있는가족에게까지소문이났습니다.

Tin đồn tới tận nhà ở quê

  1. 부터 ~ – 까지

Chỉ thời điểm bắt đầu và kết thúc : từ … đến …

6.1       Thường được sử dụng với danh từ.

Ví dụ :

저는오전여덟시부터오후다섯시까지근무해요.

Tôi làm việc từ 8 giờ sáng đến 5 giờ chiều

일과부터오과까지시험보겠어요.

Sẽ làm bài kiển tra từ bài 1 đến bài 5

일월부터삼월까지제일바빠요.

Từ tháng 1 đến tháng 3 là bận nhất

아침부터저녁까지놀기만했습니다.

Từ sáng tới chiều chỉ chơi thôi

지금부터내일아침까지굶으세요.

Hãy nhịn đói từ bây giờ đến sáng mai

6.2       Được sử dụng vởi tiểu từ khác /hoặc với động từ. Khi được sử dụng vở tiểu từ khác thì có thể “ 에”, “에서”bị lược bỏ

Ví dụ :

여기(에)서부터집까지걸어갑시다.

Chúng ta hãy đi bộ từ đây tới nhà

지금으로부터십년전까지의역사를알아보세요.

Hãy tìm hiểu lịch từ bây giờ cho tới 10 năm trước

집에도착해서부터지금까지줄곧쉬었습니다.

Từ khi về nhà cho tới bây giờ tôi đã nghỉ ngơi

그약을먹고부터이제까지아주건강했습니다.

Từ khi uống thuốc đó tới bây giờ đã khỏe rất nhiều

그사람을만나고서부터지금까지행복하게살아요.

Từ khi gặp người đó tới bây giờ tói sống hạnh phúc

  1. 조차

Diễn đạt sự cố bất ngờ , trong văn nói nó còn bao gồm ý chỉ sự :” ..cũng” ,đôi khi còn thể hiện

trạng thái bắt buộc

Ví dụ:

그사람은눈물조차흘리지않았습니다.

Người đó ngay cả đến nước mắt cũng khong rơi

그친구는소식조차없어요.

Bạn đó ngay cả đến tin tứ cũng không có

그것은더이야기할가치조차없습니다.

Cái đó ngay cả đến giứa trị để nói chuyện cũng không có

초등학교조차나오지못했으니그것을알수있나?

Anh ấy có biết là ngay cả đến tiểu học cũng chưa tốt nghiệp

선생님이오실줄은생각조차못했아요.

Ngay cả trong suy nghĩ cũng không nghĩ là ngài sẽ tới

  1. 8. 마저

Bao gồm đầy đủ các điều kiện hoặc thể hiệ n sự kì vọng của người nói.

Ví dụ :

너마저그런말을해?                            

Ngay cả tới bạn cũng nói lời đó?

이젠막내딸마저시집보냈어요.

Bây giờ tới con gái út cũng đã gả chồng

남편을잃은지얼마안돼서아들마저잃었어요.

Chồng mất chưa được bao lâu đến cả con trai cũng mất

몸이약해져서좋아하던술마저못먹게되었습니다.

Bởi vì cơ thể yếu nên ngay cả đến rượu mà tôi từng thích cũng không uống được

불이나서기둥마저다타버렸어요.

Vì cháy nên đến cả cái coojjt cũng bị thiêu cháy

  1. 9. 마다

   9.1       Sử dụng với danh từ mang ý nghĩa “ không loại bỏ bất kì một cái nào”

Ví dụ :

날마다일기를씁니다. Ngày nào cũng viết nhật kí

해마다농사가잘돼요. Năm nào nông nghiệp cũng tốt

집집마다태극기를달았어요.  Nhà nào cũng treo cờ Tổ Quốc

지방마다특색이있습니다.      Vũng nào cũng có nét đặc biêt riêng

가는곳곳마다환영을받았어요.          Đến nơi nào cũng được hoan nghênh

9.2       “매” cùng nghĩa với “마다”

Ví dụ :

매일마다여덟시간씩일해요.  Ngày nào cũng làm việc 8 tiếng

매주마다교회로나가세요?                             Tuần nào bạn cũng tới nhà thờ chứ?

매달말일마다월급을받습니까?                      Ngãy cuối tháng nào cung nhận lương chứ?

매시간마다선생님이바뀝니다.          Mỗi giờ lại thay một giáo viên

매삼개월마다보너스를줍니다.          Mỗi ba tháng một thì cho tiền thưởng

  1. – ()

Dùng để diễn đạt nhiều ý nghĩa , Từ mà nó đứng đắng sau có phụ âm cuối thì đi với 이나 , không

có phụ âm cuối thì đi với 나

10.1     Dùng để chỉ sự lựa chọn giữa hai sự vật , cái này hoặc là cái kia.

Ví dụ :

커피나홍차를주십시오.                     

Cho tôi cafe hoặc là hồng trà

미국이나불란서가고싶어요. 

Tôi muốn đi Mỹ hoặc Pháp

다방이나식당에서만납시다. 

Chúng ta hãy gặp nhau ở tiệm cafe hoặc quán ăn

기차나고속버스로관광합니다.         

Tham quan bằng tàu lửa hoặc xe buýt cao tốc

그사람은한세시간이나네시간일할거예요.

Người đó làm việc ba hoặc bốn giờ đồng hồ

10.2     Khi nó đướng giữ danh từ và động từ , chỉ sự do dự ngập ngừng

Ví dụ :

심심한데장기나둡시다.                      Chán thì mình chơi cờ vua đi

주말에등산이나갈까요?                                             Cuối tuần đi leo núi đi

음악회에나가봅시다.             Thử đi tới buổi biểu diễn âm nhạc đi

교회로나나갈까요?                                        Đi ra nhà thời đi

놀기만말고책이나좀읽어요.  Đừng chỉ chơi không , hãy đọc sách đi

10.3     Thể hiện sự xấp xỉ về số lượng

손님이몇명이나오세요?                                 Khoảng mấy người khách đến?

그아이가몇살이나되었어요?                         Đứa bé đó khoảng mấy tuổi?

그일은며칠이나걸려요?                                 Việc đó mất khoảng mấy ngày?

돈이멀마나있어요?                                        Có khoảng bao nhiêu tiền?

과자를만드는데계란이몇개나필요해요?       Làm bánh cần mấy trái trứng?

10.4     Dùng để nhấn mạnh vào số lượng .

Ví dụ :

저는어제열시간이나잤어요.  Hôm qua tôi đã ngủ tận 10 tiếng đồng hồ

친구를삽십분이나기다렸어요.          Tôi đã chờ bạn tận 30 phút

그는불고기를오인분이나먹어요.       Anh ấy ăn những 5 phần thịt nướng

하루에커피를일곱잔이나마셔요?                  Một ngày bạn uống tận 7 tách cafe à?

저지난번에4km나걸었어요. Lần trước tôi đã đi bộ tận 4 km

10.5     Đứng sau đại từ để hỏi , mạng ý nghĩa ” tất cả”

Ví dụ :

누구나노력하면성공할수있어요.       Bất kì ai nỗ lực đều có thể thành công

그는무엇이든할줄알아요.      Anh ấy cái gì cũng biết

저는음식은아무거나잘먹어요.          Tôi món ăn gì cũng ăn tốt

그녀는언제나웃음을띠어요.  Cô ấy khi nào cũng nở nụ cười

몸이얼마나무거운지일어나지못했어요.       Người nặng tới mức như thế nào mà không thể nào dậy nổi

  1. -()

Diễn đạt sự so sánh với một cái giờ đó “ ..chắc chắn ..”

Ví dụ :

철수가힘이야세지요 .공부는못하지만 …

Chulsoo thì khở những mag mag học thì kém…

내가무얼알겠니?                     

Tôi thì biết được cái gì chứ?

누가너를잡아가겠니?                 

Ai mà bắt bạn chứ?

자는어제서야그소식을들었습니다.

Tôi thì tới hôm qua mới nghe tin đó

어디갔다가이제서야돌아오니?       

Đi đau mà bây giời mới về ?

  1. 보다

So sánh hai hoặc nhiều hơn hai.

Ví dụ :

철수는여수보자키가더큽니다.                      Chulsoo cao hơn Yonsoo

비행기가기차보다빨라요.                  Máy bay nhanh hơn tàu lửa

한라산이설악산보다높습니다.                      Núi Hala cao hơn núi Sulak

오늘은어제보다일찍학교에갑니다.   Hôm nay đến trường sơm hơn hôm qua

  1. 처럼

Mang ý nghĩa “ như là , “ giống như”

Ví dụ :

나는김선생처럼부지런하지않다.                   Tôi không chăm chỉ giồng như ngài Kim

달이대낮처럼밝아요.             Mặt trăng sáng như ban ngày

순희는사과처럼얼굴이빨개졌어요.   Soonhee mặt trở lên đỏ như trái táo

이물건은쇠처럼무거워요.                  Đồ này nặng như sắt

저아이는어른처럼말을합니다.                      Đứ bé kia nói nhu người lớn

  •  Tiểu từ liên kết
  1. Tiểu từ liên kết
와/과 , 하고 , -(이)랑

1.1       Để nối hai danh từ với nhau , không dùng để nối câu với nhau . có phụ âm cuối đi với 과, không có phụ âm cuối đi với와 , có phụ âm cuối hay không đều đi được vối 하고 , tương ứng có phụ âm cuối đi với 이랑 , không có thì đi với 랑

Ví dụ :

이방에는 의자와책상이많아요.         Phòng này có nhiều bàn và ghê

시장에서생선과채소를삽니다.          Mua rau và cá ở chợ

토요일과일요일에는한가해요.          Thứ 7 và chủ nhật thì rảnh

선생님하고학생이이야기하고있어요.           Thầy giáo và học sinh đang nói chuyện

철수랑순희는학교에갔습니다.          Chulsoo và Soohee tới trường

1.2       Có khi vị trí của nó không cần đứng giữa hai danh từ, nhưng vẫn mang ý nghĩa là “và”

                                    Ví dụ :

철수는영수와싸웟어요.                      Chulsoo và Youngsoo cãi nhau

철수가순희와결혼할것입니다.          Chulsoo sẽ kết hôn với Soonhee

김선생은이선생하고친합니다.          Thầy Kim và Thầy Lee thân với nhau

나는어제친구랑같이시내구경을했습니다. Hôm qua tôi và bạn tôi đi ngắm thành phố

  1. Tiểu từ sở hữu
– 의

Dùng để nối hai danh từ với nhau , chỉ sự sở hữu của người hoặc vật hoặc có thể dùng để nối hai mệnh đề lớn . Đôi khi nó được lược bỏ đi ở trong câu .

Ví dụ :

이건누구(의) 안경이에요 ?                                        Cái này là kisnh của ai?

그분(의) 직업이뭐예요 ?                                            Nghề nghiệp của vị đó là gì?

요즘부산(의) 날씨는어떻습니까?                  Dạo này thời tiết của Pusán thế nào?

시골의아름다운풍경을그리고있습니다.       Tôi nhớ phong cảnh đẹp của nông thôn

평화의종소리가울립니다.      Tiếng chuông hòa bình vang lên

가을은독서의계절입니다.      Mùa thu là mùa của đọc sách

Khi nó được sử dụng với đại từ nhân xưng “저”, “나”và “너”thì được biến đổi thành “ 제”, “내” ,”네”

Ví dụ :

제 (저의) 집은종로에있어요. Nhà tôi ở Chongro

내 (나의) 이름은김영수입니다.  Tên của tôi là Kim Youngsoo

이건네(너의) 책이니?          Cái này là sách của bạn phải không?

Bài tập chương 6

Bài tập 1:        Điền từ vào chỗ trống

  1. 김교수님 (             ) 지금가의중이십니다.

                                    은

  1. 그사람 ( ) 사장이되었습니다.

                                    은

  1. 친구( ) 많이생겼습니다.

                        가

  1. 누구한테편지( )쓰니?

                                    를

  1. 날마다운동( ) 하기 (                                    ) 어려워.

                                    을                    가

  1. 네가어제나( ) 전화했니?

                                                한테

  1. 애인 ( )받은선물좀구경하자.

                        한테(서)

  1. 몇시( ) 출발하니 ?

                        에

  1. 영국( ) 온이정수입니다.

                        에서

  1. 김선생부모님( ) 인사드리고싶습니다.

                                                께

  1. 여기( ) 일하기가아주재미있습니다.

                                    서

  1. 어느쪽( ) 가십니까?

                                    으로

  1. 회사원( ) 왔지만현재일하지않습니다.

                                    으로

  1. 여기있던것( ) 어디(                         ) 옮겼습니까?

                                    을                    로

  1. 그편지는서랍안( ) 넣어두었습니다.

                                                에

  1. 비소리( ) 잠이깼습니다.

                        로

  1. 저는오후 2시( ) 5시사이가한가합니다.

                                    부터

  1. 그는병( ) 아주고생하고있습니다.

                        으로

  1. 그신은내발 ( ) 잘맞습니다.

                                                이랑

Bài tập 2:        Sử dụng từ trong khung điền vào chỗ trống

은/는 ,             만,       도 ,      부터 ,              까지 ,              조차,               마다 ,

매 ,                  나 ,      야 ,      보다 ,              와 /과 ,            의

 

  1. 할일이많아서무엇( ) 해야할지모르겠어요.

                                                            부터

  1. 그녀는얼굴( ) 예쁘지만마음씨(                              )고와요.

                                    이                                            도

  1. 일은안하고먹기( ) 해요.

                                                만

  1. 종로 ( ) 모셔다드리겠습니다.

                                    까지

  1. 그아이는어머니( ) 더예쁘게생겼어요.

                                                            보다

  1. 오늘은무슨날인데집집(             )국기를달았을까요.

                                                            마다

  1. 값이비싸지만질( ) 좋습니다.

                                                이

  1. 언제 ( ) 배우기시작했습니까?

                                    부터

  1. 5 년후( ) 건강하게살수있을까요 ?

                                    나

  1. 아니, 일요일( ) 사무실에나갑니까?

                                    마다

  1. 이것( )이내희망입니다.

                        만

  1. 그사람이그렇게빨리결혼할줄은생각( ) 못했어요.

                                                                                    조차

  1. ( )달받는월급느로뭘합니까?

                        매

  1. 밤늦게( )책을읽었더니아파요.

                                    까지

  1. 어려서( ) 그림에취미가있었습니다.

                                    부터

  1. 우리이번주말에산이( ) 갈까요?

                                                            나

  1. 자기일을잘한다면( ) 왜야딘치겠습니까?

                                                은

  1. 다방( ) 빵집같은데에서만납시다.

                                    이나

  1. 동생이형( ) 큰것같습니다.

                                    보다

  1. 지도자는국민( ) 소리를들어야합니다.

                                                의

  1. 가족( ) 같이여행하려고합니다.

                        과

  1. 시골( ) 맑은공기를마시고싶습니다.

                        의

_Nguồn: Sách ngữ pháp tiếng Hàn – Giáo sư Lim Ho Bin (dịch bởi Tập thể Giáo viên KANATA)_

_____________

Mời các bạn tham khảo ngay Khóa học cho người mới bắt đầu:

________________
Mọi chi tiết vui lòng liên hệ TƯ VẤN
FACEBOOK: https://www.facebook.com/kanataviethan/
Cơ sở: 
  • Trụ sở chính: 384/19 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường 8, Quận 3. 028.3932 0868/ 3932 0869, 0931 145 823
  • Cơ sở 1: 72 Trương Công Định, P.14, Quận Tân Bình , 028.3949 1403 / 0931145 823
  • Cơ sở 2: Số 18 Nội khu Mỹ Toàn 2, khu phố Mỹ Toàn 2, H4-1, Phường Tân Phong, Quận 7, 028.6685 5980
  • Cơ sở 3: 856/5 Quang Trung, P8, Gò Vấp (Ngay cổng sau Trường THPT Nguyễn Công Trứ, hẻm đối diện công ty Mercedes) 028.3895 9102
  • Cơ sở 4: 144 Đinh Tiên Hoàng, P.1, Quận Bình Thạnh, 028.6270 3497
  • Cơ sở 5: 193 Vĩnh Viễn, Phường 4, Quận 10, 028.6678 1913

 

5 1 bình chọn
Xếp hạng bài viết
guest
Nhập họ tên (bắt buộc)
Email của bạn (bắt buộc)

6 Bình luận
Cũ nhất
Mới nhất Bình chọn nhiều
Phản hồi trong dòng
Xem tất cả bình luận
Bùi Như
Bùi Như
1 năm cách đây

cảm ơn trung tâm đã tổng hợp kiến thức về tiểu từ. Đây là bản đầy đủ và dễ hiểu nhất em tìm được luôn ạ

lemai
lemai
1 năm cách đây

trước giờ cứ bị rối khi học tiểu từ, may nhờ có bài viết này mà mình có thể tiếp thu dễ hơn

Tran Vy
Tran Vy
1 năm cách đây

kiến thức cơ bản phải vững mình mới hiểu được những kiến thức khó hơn, cảm ơn trung tâm đã đăng bài này ạ

chumbeo
chumbeo
1 năm cách đây

Nhờ bài viết của trung tâm mà em hiểu rõ hơn rất nhiều rồi ạ. Cảm ơn trung tâm!

Đỗ Trân
Đỗ Trân
1 năm cách đây

ngữ pháp này khó quá ạ, may mà nhờ có bài viết này, học xong làm bài tập liền là nhớ hoài luôn =))))^^

Phạm Vi
Phạm Vi
1 năm cách đây

Bài này dễ tiếp thu ghê

6
0
Click vào đây để bình luận hoặc gửi yêu cầu bạn nhé!x
error: Rất tiếc, chức năng này không hoạt động.