Luyện dịch song ngữ qua truyện cổ tích Việt Nam

2. S tích Tm Cám

  1. Truyện cổ tích Việt Nam “Tấm Cám” kể về hai chị em cùng cha khác mẹ là Tấm và Cám.
    베트남 전래동화 ‘탐과 캄’은 한 아버지를 두고 어머니가 다른 두 자매 탐과 캄에 관한 이야기입니다.

 

  1. Tấm là cô gái hiền lành, nhân hậu, cha mất sớm nên phải sống chung với dì ghẻ và cô em tên Cám.
    탐은 착하고 선량한 소녀로, 아버지를 일찍 여의고 계모와 캄이라는 여동생과 함께 살아야 했습니다.
  2. Tấm luôn bị hai mẹ con ăn hiếp và đối xử bất công.
    탐은 항상 두 모녀에게 억압당하고 불공평하게 대우받았습니다.

 

  1. Một hôm bà mẹ bảo hai chị em Tấm và Cám ra đồng đi bắt cá và dặn ai bắt nhiều hơn sẽ được thưở
    어느 날, 계모는 탐과 캄에게 논에 나가 물고기를 잡으라고 하고 누가 더 많이 잡으면 상을 주겠다고 했습니다.

 

  1. Tấm vâng lời dặn của mẹ, chăm chỉ bắt cá đầy giỏ, còn Cám mải rong chơi nên đến chiều vẫn chưa bắt được con nào.
    탐은 계모의 말을 듣고 부지런히 물고기를 잡아 바구니를 가득 채웠지만 캄은 놀기만 해서 저녁이 되어도 한 마리도 잡지 못했습니다.

 

  1. Thấy chị Tấm bắt được nhiều cá, Cám liền bày mưu lấy hết cá của chị bỏ vào giỏ mình.
    캄은 탐이 물고기를 많이 잡은 것을 보고 꾀를 내어 언니의 물고기를 모두 자신의 바구니에 담아버렸습니다.

 

  1. Tấm phát hiện và ngồi khóc nức nở thì bỗng nhiên ông Bụt hiện lên hỏi: “Tại sao con khóc?”.
    이를 발견한 탐은 울면서 하염없이 눈물을 흘리는데, 갑자기 붓 할아버지가 나타나 “왜 울고 있느냐?”고 물었습니다.

 

  1. Tấm kể hết sự tình, sau đó trong giỏ Tấm xuất hiện con cá bố
    탐은 모든 사정을 이야기했고, 그 후 탐의 바구니 안에 붕어 한 마리가 나타났습니다.

 

  1. Bụt dặn Tấm cho cá ăn mỗi ngày, lúc cho ăn thì nhớ gọi: “Bống bống bang bang, lên ăn cơm vàng cơm bạc nhà ta, chớ ăn cơm hẩm cháo hoa nhà ngườ”
    붓 할아버지는 탐에게 매일 붕어에게 밥을 주되, 먹이를 줄 때는 “붕어야 붕어야, 우리 집 좋은 밥 먹어라, 남의 집 나쁜 밥 먹지 마라”라고 부르라고 일렀습니다.

 

  1. Mẹ con Cám biết chuyện liền bày kế cho Tấm đi chăn trâu xa, ở nhà bắt cá bống lên làm thị
    캄 모녀는 이 사실을 알고 탐을 멀리 소에게 풀을 먹이러 보낸 뒤, 붕어를 잡아 죽였습니다.

 

  1. Đến chiều chăn trâu về, Tấm đem cơm ra giếng kêu mà không thấy bống lên, chỉ thấy nổi lên một cục máu đỏ.
    저녁 무렵 소를 돌보고 돌아온 탐이 우물가에서 밥을 가져와 붕어를 불렀지만, 붕어는 나오지 않고 붉은 피 덩어리만 떠올랐습니다.

 

  1. Bụt lại hiện lên và bảo Tấm về nhà lượm lấy xương cá bỏ vào bốn cái hũ và chôn dưới bốn chân giườ
    붓 할아버지가 다시 나타나 탐에게 집으로 돌아가 물고기 뼈를 주워 네 개의 항아리에 넣어 침대 네 모퉁이에 묻으라고 일렀습니다.

 

  1. Ít lâu sau, nhà vua mở hội, Tấm muốn đi nhưng dì ghẻ bắt cô ở nhà nhặt thóc, gạo đến khi xong thì mới được đi hộ
    얼마 지나지 않아 왕이 축제를 열었고, 탐은 가고 싶었지만 계모는 쌀과 벼를 다 골라야만 갈 수 있다고 했습니다.

 

  1. Bụt hiện ra và sai một đàn chim sẻ xuống nhặt cho Tấ
    붓 할아버지가 나타나 참새 떼를 불러 탐을 도와주었습니다.

 

  1. Sau đó Tấm nghe lời Bụt đào bốn hũ xương lên, hũ thứ nhất mở ra là một bộ váy áo đẹp rực rỡ, hũ thứ hai là một đôi giày thêu rất đẹp, hũ thứ ba là một con ngựa, hũ cuối cùng là một yên cương vững chắ
    이후 탐은 붓 할아버지의 말을 따라 네 개의 항아리를 파내었고, 첫 번째 항아리에는 화려한 옷 한 벌, 두 번째에는 아름다운 자수 신발 한 켤레, 세 번째에는 말 한 마리, 마지막 항아리에는 튼튼한 안장이 들어 있었습니다.
  2. Tấm vui mừng khôn xiết, vội thay đồ rồi lên đường tiến kinh.
    탐은 기쁜 마음에 옷을 갈아입고 서둘러 수도로 떠났습니다.

 

  1. Ngựa đi một lúc đã tới kinh thành, nhưng chẳng may trên đường đi Tấm đã vô tình đánh rơi một chiếc giày không kịp nhặ
    말이 한참을 달려 수도에 도착했지만, 가는 길에 탐은 실수로 신발 한 짝을 떨어뜨렸고 주울 시간이 없었습니다.

 

  1. Giữa lúc ấy, đoàn quân hộ tống nhà vua đi qua con đường mà Tấm đánh rơi mất giày.
    바로 그때 왕을 호위하던 군대가 탐이 신발을 떨어뜨린 길을 지나갔습니다.

 

  1. Nhà vua nhặt được và ra lệnh cho tất cả đàn bà con gái đi trẩy hội thử giày, nếu ai đi vừa chiếc giày thì sẽ lấy về làm vợ.
    왕이 신발을 주워 모든 여성들에게 신어보게 하고, 신발이 맞는 사람을 아내로 삼겠다고 명령했습니다.

 

  1. Khi đến lượt Tấm thử giày, chiếc giày vừa như in, cô mang tiếp chiếc thứ hai đang cầm trong tay thì đúng là một đôi, nhà Vua thấy thế thì mừng rỡ, vội cho người rước nàng về
    탐 차례가 되어 신발을 신어보니 딱 맞았고, 그녀가 손에 들고 있던 다른 신발도 신으니 완벽히 짝이 맞았습니다. 이를 본 왕은 기뻐하며 탐을 궁으로 데려가라고 명했습니다.

 

  1. Vì ghen tị, nhân ngày giỗ của cha, mẹ con Cám đã lừa Tấm trèo lên cây hái cau dâng bàn thờ cha và chặt cây hại chết Tấ
    질투심에 사로잡힌 캄 모녀는 아버지 제삿날 탐을 속여 아버지 제단에 올릴 열매를 따기 위해 나무에 오르게 한 뒤, 나무를 잘라 탐을 죽였습니다.

 

  1. Sau đó, Cám tiến cung thay thế vị trí của Tấ
    그 후 캄이 탐의 자리를 대신해 궁에 들어갔습니다.

 

  1. Tấm đã nhiều lần tái sinh dưới hình dạng chim Vàng Anh, xoan đoàn, khung cửi và quả thị.
    탐은 여러 번 환생하여 꾀꼬리, 정든 나무, 베틀, 그리고 까마귀로 나타났습니다.

 

  1. Khi Tấm biến thành quả thị, có bà lão đã đem về để trên gối, bà chỉ ngửi chứ bà không ă
    탐이 까마귀로 변했을 때, 한 할머니가 그것을 가져와 베개 위에 놓고 냄새만 맡고 먹지 않았습니다.

 

  1. Hàng ngày bà ra chợ, đến lúc về nhà đã sạch sẽ tinh tươm, bà liền sinh nghi.
    매일 할머니가 시장에 다녀오면 집이 깨끗이 정리되어 있어 의심을 품기 시작했습니다.

 

  1. Một lần bà giả vờ đi chợ thì thấy một cô gái chui ra từ quả thị, dọn dẹp và nấu cơm giúp bà.
    어느 날 할머니는 시장에 가는 척하다가 까마귀에서 한 소녀가 나와 집을 청소하고 밥을 짓는 것을 보았습니다.

 

  1. Chứng kiến cảnh đó bà liền chạy vội vào nhà xé vỏ quả thị và ôm chầm lấy cô Tấ
    그 광경을 본 할머니는 집으로 달려와 까마귀 껍질을 찢고 탐을 꼭 껴안았습니다.

 

  1. Từ đó, bà nhận cô làm con gái.
    그때부터 할머니는 탐을 양녀로 삼았습니다.

 

  1. Tấm ở nhà giúp bà làm việc và phụ bà bán quán nước, Tấm còn biết têm trầu cánh phượ
    탐은 집에서 할머니를 도우며 물건을 팔고, 아름다운 베틀 기술로 물건도 만들었습니다.

 

  1. Một lần nhà vua đi qua, dừng chân nghỉ bên quán nước, thấy trầu têm giống như Tấm têm ngày xư
    어느 날 왕이 지나가다가 탐이 만든 물건을 보고 과거 탐이 만든 것과 똑같다고 생각했습니다.

 

  1. Nhà vua ngỏ ý muốn gặp con gái của bà, bà mới gọi Tấm ra, vua vui mừng khi nhận ra Tấm nên đã cho người đem nàng về
    왕은 탐을 만나고 싶다고 말하였고, 할머니는 탐을 불러 왕에게 보여주었습니다. 왕은 기뻐하며 탐을 궁으로 데려가도록 했습니다.

 

  1. Về đến cung, Tấm kể rõ những sự tình cho nhà vua nghe, nhà vua tức giận xử tội mẹ con Cám, đuổi ra khỏi cung, vừa ra khỏi thành, mẹ con Cám bị sét đánh chết giữa đồ
    궁으로 돌아온 탐은 왕에게 모든 사정을 설명했고, 왕은 분노하며 캄 모녀에게 벌을 주고 궁에서 쫓아냈습니다. 성을 떠나자마자 캄 모녀는 들판에서 번개에 맞아 죽었습니다.

 

  1. Từ đó nhà Vua và Tấm sống hạnh phúc đến trọn đờ
    그 후 왕과 탐은 행복하게 오래도록 살았습니다.

📞 Liên hệ giáo vụ tư vấn khóa học:
– Cơ sở chính: 384/19 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, TP HCM –  0886 289 749
– Cơ sở 1: 72 Trương Công Định, Phường 14, Quận Tân Bình, TP HCM  – 0936 944 730
– Cơ sở 2: 18 nội khu Mỹ Toàn 2, Phường Tân Phong, Quận 7, TP HCM  – 0886 287 749
– Cơ sở 3: 856/5 Quang Trung, Phường 8, Quận Gò Vấp, TP HCM  – 0886 286 049
– Cơ sở 4: 911/2 Kha Vạn Cân, Phường Linh Tây, TP.Thủ Đức, TP HCM – 0785 210 264
– Cơ sở 5: Số 11 đường Ngô Tri Hoá, TT Củ Chi, Huyện Củ Chi, TP HCM  –  0776 000 931   
– Cơ sở 6: 168 đường Phú Lợi, Phường Phú Hòa, Thành phố Thủ Dầu Một, Bình Dương  – 0778 748 418 
– Cơ sở 7: 228 Tố Hữu, Phường Cẩm Lê, Đà Nẵng – 0776 240 790 – 0901 311 165
– Cơ sở 8: 136/117 Đồng Khởi, KP4, P. Tân Hiệp, Biên Hòa, Đồng Nai – 0778 748 418
– Đào tạo Online trực tuyến – 0931 145 823

5/5 - (1 vote)
Từ điển
Từ điển
Facebook
Zalo