Luyện dịch song ngữ qua truyện cổ tích Việt Nam

1. S tích Thánh Gióng

  1. .Thánh Gióng là truyện cổ tích Việt Nam quen thuộc với hầu hết mọi người.

성종은 대부분의 사람들이 잘 아는 베트남의 전래동화입니다.

 

  1. Chuyện kể từ thời vua Hùng thứ sáu có hai vợ chồng lương thiện nhưng mãi vẫn chưa có con.

이야기는 제6대 훙 왕(Hùng Vương) 시절로 거슬러 올라갑니다. 선량한 부부가 있었는데, 그들은 오랫동안 아이가 없었습니다.

 

  1. Một hôm người vợ ra đồng nhìn thấy một dấu chân rất to, bà ướm thử chân mình lên đó.

하루는 아내가 들판에 나가서 큰 발자국을 보았고, 호기심에 자신의 발을 그 위에 올려보았습니다.

 

  1. Khi về nhà thì bất ngờ mang thai.

집으로 돌아온 후, 그녀는 갑자기 임신하게 되었습니다.

 

  1. Sau mười hai tháng, bà đã sinh hạ một cậu bé và đặt tên là Gióng.

12개월 후, 그녀는 한 아이를 낳고 그를 ‘Gióng(지옹)’이라고 이름 지었습니다.

 

  1. Nhưng đến năm 3 tuổi mà cậu vẫn nằm ngửa đòi ăn, không biết ngồi, không biết lẫy, cũng không biết nói hay cười.

하지만 아이는 3살이 될 때까지 누운 채로 먹을 것만 요구할 뿐, 앉지도, 뒤집지도, 웃지도, 말하지도 않았습니다.

 

  1. Ngày đó, giặc Ân xâm chiếm đất nước, vua cho sứ giả đi khắp nơi để tìm người tài.

그때, 안(Ân) 적들이 나라를 침략했습니다. 왕은 사신을 전국에 보내어 재능 있는 사람을 찾도록 했습니다.

 

  1. Khi người của nhà vua đi qua làng, cậu bé bỗng cất tiếng nói: “Mẹ cho gọi sứ giả vào đây cho con!”.

왕의 사신이 마을을 지나갈 때, 아이가 갑자기 말을 하기 시작했습니다. “어머니, 사신을 이곳으로 부르세요!”

 

9.Gióng chững chạc  yêu cầu sứ giả về tâu với nhà vua rèn cho mình một bộ giáp sắt, một con ngựa sắt và một cây roi sắt để đánh giặc.

지옹은 침착하게 사신에게 왕에게 돌아가 철갑옷, 철말, 철채찍을 만들어 달라고 전해달라고 요청했습니다.

 

  1. Kể từ lúc ấy cậu bé lớn nhanh như thổi.

그때부터 지옹은 놀랍도록 빠르게 자라났습니다.

 

  1. Cơm ăn mãi không no, cứ nấu lên được nồi nào Gióng lại ăn hết ngay nồi ấy.

아무리 많은 밥을 지어도 다 먹어 치웠고, 집에는 곡식이 바닥났습니다.

 

  1. Nhà hết gạo, bà mẹ kêu gọi hàng xóm láng giềng đem gạo khoai, trầu, rượu, hoa quả, bánh trái mang đến đầy một sân.

어머니는 이웃들에게 곡식, 고구마, 과일, 술, 떡 등을 가져다 달라고 부탁했습니다.

 

  1. Khi quân sĩ hì hục khiêng được ngựa, gươm, áo giáp và nón sắt tới thì Gióng bước ra khỏi nhà vươn vai một cái.

군인들이 철말, 철검, 철갑옷, 철모를 가져왔을 때, 지옹은 집에서 나와 기지개를 켰습니다.

 

  1. Người bỗng cao to sừng sững, chân dài hơn trượng,

그러자 그의 몸은 갑자기 거인이 되었고, 키는 장대보다 더 커졌습니다.

 

  1. Gióng hét lên một tiếng như tiếng sấm: “Ta là tướng nhà Trời!”.

지옹은 천둥 같은 목소리로 외쳤습니다. “나는 하늘의 장군이다!”

 

  1. Lưỡi gươm của Gióng vung lên nhanh như chớp giật.

지옹의 검은 번개처럼 빠르게 휘둘러졌습니다.

 

  1. Quân giặc xông ra chừng nào chết hết chừng ấy.

적들이 몰려들었지만 모두 쓰러졌습니다.

 

  1. Ngựa sắt thét ra lửa thiêu cháy từng dãy đồn trại, lửa thiêu luôn cả mấy khu rừng.

철말은 불길을 뿜어내며 적의 진영과 숲을 불태웠습니다. 

 

  1. Gióng càng đánh càng khỏe, xác giặc nằm ngổn ngang chất thành đống.

지옹은 싸울수록 강해졌고, 적들은 쓰러져 쌓여만 갔습니다.

 

  1. Bất ngờ gươm gãy, Gióng không chút bối rối, cậu thuận tay nhổ những bụi tre hai bên đường quật tới tấp vào các toán giặc.

갑자기 검이 부러졌지만, 지옹은 당황하지 않고 도로 옆의 대나무를 뽑아 적들을 무찌르기 시작했습니다.

 

21.Chẳng mấy chốc quân giặc đã bỏ chạy khắp nơi, Ân vương bị quật chết tan xác.

 얼마 지나지 않아 적군은 모두 도망쳤고, 안 왕은 죽음을 맞았습니다.

  1. Xong việc cậu cởi bỏ giáp sắt, từ biệt cha mẹ và bay về trời.

전투가 끝난 후, 지옹은 철갑옷을 벗고 부모에게 작별 인사를 한 뒤 하늘로 날아갔습니다.

 

  1. Để ca ngợi công ơn, vua đã phong cho cậu là Phù Đổng Thiên Vương và lập đền thờ tưởng nhớ.

그의 공적을 기리기 위해 왕은 지옹에게 ‘푸동천왕(Phù Đổng Thiên Vương)’이라는 칭호를 내리고 사당을 세워 그를 기렸습니다.

📞 Liên hệ giáo vụ tư vấn khóa học:
– Cơ sở chính: 384/19 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, TP HCM –  0886 289 749
– Cơ sở 1: 72 Trương Công Định, Phường 14, Quận Tân Bình, TP HCM  – 0936 944 730
– Cơ sở 2: 18 nội khu Mỹ Toàn 2, Phường Tân Phong, Quận 7, TP HCM  – 0886 287 749
– Cơ sở 3: 856/5 Quang Trung, Phường 8, Quận Gò Vấp, TP HCM  – 0886 286 049
– Cơ sở 4: 911/2 Kha Vạn Cân, Phường Linh Tây, TP.Thủ Đức, TP HCM – 0785 210 264
– Cơ sở 5: Số 11 đường Ngô Tri Hoá, TT Củ Chi, Huyện Củ Chi, TP HCM  –  0776 000 931   
– Cơ sở 6: 168 đường Phú Lợi, Phường Phú Hòa, Thành phố Thủ Dầu Một, Bình Dương  – 0778 748 418 
– Cơ sở 7: 228 Tố Hữu, Phường Cẩm Lê, Đà Nẵng – 0776 240 790 – 0901 311 165
– Cơ sở 8: 136/117 Đồng Khởi, KP4, P. Tân Hiệp, Biên Hòa, Đồng Nai – 0778 748 418
– Đào tạo Online trực tuyến – 0931 145 823

Đánh giá post này
Từ điển
Từ điển
Facebook
Zalo