Luyện dịch song ngữ Hàn – Việt phần 19
Bài 19.생명보다 소중한 것은 없다.(Không có gì quý giá hơn sinh mệnh.)
아들 3형제를 둔 임금이 있었다.임금은 세 아들을 모아놓고 말했다. 너희 중에서 가장 소중한 물건을 가져오는 사람에게 왕위를 계승하겠다.
Ngày xưa có một vị vua có ba người con trai. Vua tập hợp cả ba lại và nói:
“Trong các con, ai mang đến cho ta vật quý giá nhất thì người đó sẽ được kế vị ngai vàng.”
세 아들은 모두 신기한 물건을 들고 나타났다.
Ba hoàng tử đều mang theo những bảo vật kỳ lạ.
첫째 아들은 아주 먼 곳까지 볼 수 있는 망원경을 가져왔다.
Người con cả mang đến một chiếc kính viễn vọng có thể nhìn được tận nơi xa xôi.
둘째는 이 세상 어느 곳이나 날아갈 수 있는 양탄자를 가져왔다.
Người con thứ hai mang đến một tấm thảm thần có thể bay đến bất cứ nơi nào trên thế gian.
막내는 어떤 병이나 고칠 수 있는 사과를 가져왔다.
Người con út mang đến một quả táo có thể chữa được mọi căn bệnh.
임금은 어느 물건이 가장 소중한 것인지를 선뜻 결정할 수가 없었다.
Vua không dễ dàng quyết định được vật nào mới là quý giá nhất.
마침 망원경을 들여다보던 임금은 노부모를 모시고 사는 한 젊은이가 병으로 죽어가는 모습을 보았다.
Đúng lúc ấy, khi nhìn qua ống kính, nhà vua thấy một chàng trai trẻ đang chăm sóc cha mẹ già nhưng lại sắp chết vì bệnh nặng.
임금은 양탄자를 타고 날아가 사과를 먹여 병을 고쳤다.
Vua lập tức cưỡi thảm thần bay đến và cho chàng trai ăn quả táo. Nhờ vậy bệnh được chữa khỏi.
그리고 다음과 같은 결론을 내렸다.
Sau đó, vua rút ra kết luận:
너희들은 모두 소중한 보물을 갖고 있다.그러나 왕위를 셋째에게 준다.
Các con đều có những bảo vật quý giá. Nhưng ta sẽ trao ngai vàng cho con út.
왜냐햐면 사과는 단 한 번밖에 사용할 수 없다.사과는 생명을 살리는 일에 사용되었기 때문이다. 생명보다 소중한 것은 없다.
Bởi vì quả táo chỉ có thể dùng một lần, và nó đã được dùng để cứu lấy sinh mạng.
Không có gì quý giá hơn sinh mệnh cả.”
성경은 말한다. 천하를 얻고도 생명을 잃으면 무엇이 유익한가?
Kinh Thánh cũng nói:
“Dẫu có được cả thiên hạ mà đánh mất sự sống, thì điều đó có ích gì?”
* Ngữ pháp
- N보다 … 없다 → “không có gì … hơn N”
생명보다 소중한 것은 없다 = Không có gì quý giá hơn sinh mệnh.
- N을/를 둔 N → “N có …”
아들 3형제를 둔 임금 = Vị vua có ba người con trai.
- N을/를 모아놓고 → “tập hợp … lại rồi”
세 아들을 모아놓고 말했다 = (Vua) tập hợp ba người con rồi nói.
- –겠다 → thể hiện ý chí, quyết định.
왕위를 계승하겠다 = sẽ trao ngôi vua.
- –을/를 수가 없다 → “không thể …” (nhấn mạnh).
결정할 수가 없었다 = đã không thể quyết định.
- –던 … → thì quá khứ hồi tưởng.
망원경을 들여다보던 임금 = nhà vua đang nhìn qua ống kính.
- –고 있다 → diễn tả hành động đang diễn ra.
소중한 보물을 갖고 있다 = đang có những bảo vật quý giá.
- V/A기 때문이다
→ Vì, bởi vì (chỉ nguyên nhân)
사용되었기 때문이다 = Bởi vì đã được dùng để cứu mạng.
- V-(으)ㄹ 수 있다/ 없다
→ Có thể …/Không thể…
날아갈 수 있는 양탄자 = Tấm thảm có thể bay đi.
- N와/과 같은
→ Giống như, chẳng hạn như …
다음과 같은 결론 = Kết luận như sau.
- A/V-아/어서 (Trật tự hành động/ kết quả – nguyên nhân nhẹ)
사과를 먹여 병을 고쳤다 = Cho ăn táo rồi chữa được bệnh.
Từ vựng quan trọng
| Từ vựng | Nghĩa |
| 생명 | sinh mệnh, sự sống |
| 소중하다 | quý giá, trân trọng |
| 임금 | vua, hoàng đế |
| 왕위 | ngai vàng |
| 계승하다 | kế vị, kế thừa |
| 망원경 | kính viễn vọng |
| 양탄자 | thảm trải sàn |
| 사과 | táo |
| 병 | bệnh, căn bệnh |
| 고치다 | chữa, sửa, khắc phục |
| 노부모 | cha mẹ già |
| 젊은이 | người trẻ, chàng trai trẻ |
| 보물 | bảo vật, kho báu |
| 결론 | kết luận |
| 사용하다 | sử dụng |
| 천하 | thiên hạ, cả thế gian |
| 유익하다 | có lợi, ích lợi |
📞 Liên hệ giáo vụ tư vấn khóa học:
– Cơ sở chính: 384/19 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, TP HCM – 0886 289 749
– Cơ sở 1: 72 Trương Công Định, Phường 14, Quận Tân Bình, TP HCM – 0936 944 730
– Cơ sở 2: 18 nội khu Mỹ Toàn 2, Phường Tân Phong, Quận 7, TP HCM – 0886 287 749
– Cơ sở 3: 856/5 Quang Trung, Phường 8, Quận Gò Vấp, TP HCM – 0886 286 049
– Cơ sở 4: 911/2 Kha Vạn Cân, Phường Linh Tây, TP.Thủ Đức, TP HCM – 0785 210 264
– Cơ sở 5: Số 11 đường Ngô Tri Hoá, TT Củ Chi, Huyện Củ Chi, TP HCM – 0776 000 931
– Cơ sở 6: 168 đường Phú Lợi, Phường Phú Hòa, Thành phố Thủ Dầu Một, Bình Dương – 0778 748 418
– Cơ sở 7: 228 Tố Hữu, Phường Cẩm Lê, Đà Nẵng – 0776 240 790 – 0901 311 165
– Cơ sở 8: 136/117 Đồng Khởi, KP4, P. Tân Hiệp, Biên Hòa, Đồng Nai – 0778 748 418
– Đào tạo Online trực tuyến – 0931 145 823




