Luyện dịch song ngữ Hàn – Việt phần 14

Luyện dịch song ngữ Hàn – Việt phần 14

Bài 14: 눈앞의 편견을 버려야 한다.(Bạn phải từ bỏ những định kiến ​​đang tồn tại ngay trước mắt mình.)

스위스의 한 마을에서 교통사고가 발생했다

Một vụ tai nạn giao thông đã xảy ra tại một ngôi làng ở Thụy Sĩ.

관광버스가 승객을 가득 태운 채 산길을 내려오던 중 버스 브레이크가 파열됐다

Một chiếc xe buýt du lịch chở đầy khách đang xuống dốc núi thì phanh bị hỏng.

​승객들은 공포에 몸을 떨었다.운전사는 승객들을 안심시키며 사력을 다해 언덕을 내려오고 있었다.

Hành khách vô cùng hoảng sợ. Tài xế vừa trấn an hành khách vừa dốc hết sức lực để lái xe xuống con dốc

그런데 마을에 진입하는 마지막 언덕에서 문제가 발생했다

Nhưng rắc rối lại xảy ra trên con dốc cuối cùng dẫn vào làng.

그곳에서 한 무리의 어린이들이 놀고 있었다

Một nhóm trẻ con đang chơi đùa ở đó.

운전사는 경적을 울리며 계속 신호를 보냈으나 어린이들은 미처 피하지 못했다.

Người tài xế vừa bấm còi vừa liên tục ra tín hiệu, nhưng bọn trẻ không kịp tránh

​운전사는 망설였다.”어린이를 구할 것인가? 아니면 승객을 구할 것인가?”

Tài xế do dự: “Mình nên cứu bọn trẻ? Hay cứu hành khách?”

운전사는 미처 결정을 내리지 못하고 그만 어린이를 치고 말았다

Tài xế, chưa kịp đưa ra quyết định, đã tông vào đứa trẻ.

차에서 내린 운전사가 어린이에게 달려갔다. 그러나 이미 어린이는 죽어 있었다.

Người tài xế xuống xe và chạy đến chỗ đứa trẻ, nhưng đứa trẻ đã chết.

운전사는 어린이를 안고 눈물을 흘렸다

Tài xế ôm đứa trẻ vào lòng và khóc.

사람들은 운전사를 향해 저주를 퍼부었다.”당신은 어린이를 죽인 살인자다”

Đám đông chửi rủa tài xế. “Anh là kẻ giết người đã giết một đứa trẻ.”

​그때 한 아주머니가 군중을 향해 외쳤다.”운전사를 욕하지 마세요.저 아이는 운전사의 외아들입니다”

Đúng lúc đó, một người phụ nữ đã hét vào đám đông: “Đừng chửi mắng tài xế nữa. Đứa bé đó là con trai duy nhất của anh ấy.”

사람들은 종종 눈 앞의 상황만을 보고 성급하게 판단하는 실수를 저지른다.

Con người thường phạm sai lầm là chỉ nhìn vào tình huống trước mắt rồi vội vàng phán xét.

Từ vựng tiếng HànNghĩa tiếng Việt
편견định kiến, thành kiến
발생하다phát sinh, xảy ra
태우다chở, cho lên xe
브레이크phanh xe (brake – tiếng Anh mượn)
파열되다bị hỏng
가득đầy, chật kín
공포nỗi sợ hãi, kinh hoàng
몸을 떨다run rẩy (run người)
운전사tài xế, người lái xe
안심시키다làm cho yên tâm, trấn an
사력toàn bộ sức lực
다하다dốc hết, làm hết sức
언덕dốc
내려오다xuống dốc, đi xuống
진입하다tiến vào, đi vào
무리nhóm, đoàn
경적còi xe
울리다làm kêu, bấm (còi)
미처chưa kịp, không kịp
피하다tránh, né
구하다cứu
결정quyết định
그만rốt cuộc, kết cục thì, chẳng may
치다đâm, tông
달려가다chạy đến
안다ôm
저주lời nguyền rủa, chửi rủa
퍼붓다 (퍼부었다)dồn dập, xối xả (chửi rủa dồn dập)
살인자kẻ giết người, sát nhân
군중đám đông
외치다hét lên
욕하다mắng chửi
성급하다vội vã, hấp tấp
판단하다phán xét
실수lỗi lầm, sai sót
저지르다phạm phải, gây ra

Ngữ pháp:

  1. /어야 하다: phải, cần phải (ngữ pháp diễn tả nghĩa vụ, bổn phận)

예: 약속을 지켜야 한다.→ Phải giữ lời hứa.

  1. -ㄴ/은 채: trong tình trạng, trong khi vẫn…

예: 신발을 신은 채 집에 들어왔다.→ Vào nhà trong khi vẫn đi giày.

  1. -며: vừa… vừa…, đồng thời (liệt kê hai hành động cùng lúc)

예: 노래하며 걷는다. → Vừa hát vừa đi.

  1. 있었다: đang… (thì quá khứ tiếp diễn)

예: 어제 책을 읽고 있었다. → Hôm qua đang đọc sách.

  1. /었으나: nhưng, tuy nhiên (dùng trong văn viết, tương đương “하지만”)

예: 열심히 했으나 실패했다. → Đã cố gắng nhưng thất bại.

  1. / 것인가?: có nên/ sẽ … chăng? (câu hỏi mang tính lựa chọn, tự vấn)

예: 계속할 것인가? → Có nên tiếp tục không?

  1. 말았다: rốt cuộc thì…, cuối cùng thì… (biểu thị kết cục đáng tiếc, ngoài ý muốn)

예: 늦잠을 자고 말았다. → Cuối cùng thì ngủ quên mất.

  1. 아/어 있다: trạng thái đang duy trì sau khi hành động đã xảy ra

예: 문이 열려 있다. → Cửa đang mở

📞 Liên hệ giáo vụ tư vấn khóa học:
– Cơ sở chính: 384/19 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, TP HCM –  0886 289 749
– Cơ sở 1: 72 Trương Công Định, Phường 14, Quận Tân Bình, TP HCM  – 0936 944 730
– Cơ sở 2: 18 nội khu Mỹ Toàn 2, Phường Tân Phong, Quận 7, TP HCM  – 0886 287 749
– Cơ sở 3: 856/5 Quang Trung, Phường 8, Quận Gò Vấp, TP HCM  – 0886 286 049
– Cơ sở 4: 911/2 Kha Vạn Cân, Phường Linh Tây, TP.Thủ Đức, TP HCM – 0785 210 264
– Cơ sở 5: Số 11 đường Ngô Tri Hoá, TT Củ Chi, Huyện Củ Chi, TP HCM  –  0776 000 931   
– Cơ sở 6: 168 đường Phú Lợi, Phường Phú Hòa, Thành phố Thủ Dầu Một, Bình Dương  – 0778 748 418 
– Cơ sở 7: 228 Tố Hữu, Phường Cẩm Lê, Đà Nẵng – 0776 240 790 – 0901 311 165
– Cơ sở 8: 136/117 Đồng Khởi, KP4, P. Tân Hiệp, Biên Hòa, Đồng Nai – 0778 748 418
– Đào tạo Online trực tuyến – 0931 145 823

 

Đánh giá post này
Từ điển
Từ điển
Facebook
Zalo