THÀNH NGỮ BỐN CHỮ QUA CHUYỆN KỂ

Thành ngữ 4 chữ tiếng Hàn (사자성어) thường có nguồn gốc từ Hán văn, mang ý nghĩa sâu sắc và cô đọng, rất phổ biến trong văn hóa và giáo dục Hàn Quốc. Học qua chuyện kể là cách cực kỳ hiệu quả để ghi nhớ lâu và hiểu sâu.

Hãy cùng Kanata học Thành Ngữ Bốn Chữ Qua Chuyện Kể nhé!

Bài 6 일편단심

민지와 피터가 길을 걷고 있었다. 봄이 되어서 길에는 노란 꽃이 많이 피어 있었다. 피터가 민지에게 꽃이름을 물어보았다. 민지는 그 꽃이 민들레라고 하면서 민들레에 관한 이야기를 해 주었다.

옛날에 민들레라는 여자가 살고 있었다. 민들레에게는 사랑하는 남자가 있었다. 두사람 서로 깊이 사라해서 결혼하기로 약속했다. 그런데 전쟁이 나서 남자는 전쟁터에 갔다. 민들레는 남자가 돌아오기로 기다렸지만 남자는 돌아오지 않았다.

오랜 시간이 지난 후에 남자가 죽었다는 이야기를 등었다. 민들레는 슬퍼서 밥도먹지 않고 잠도 자지 않았다. 울기만 하던 민들레는 결국 죽고 말았다.

민들레가 사랑하는 남자를 기다리던 곳에 노란 꽃이 피었다. 사람들은 죽은 민들레가 꽃이 되었다고 생각했다. 그래서 그 꽃을 민들레라고 불렀다.

민들레의 사랑처럼 변하지 않는 마음을 일편단심이라고 한다.

활용예문

  • 일편단심: 변하지 않는 마음.
  • 무궁화의 꽃말은 일편단심이다.
  • 로미오는 일편단심으로 줄리엣을 사랑했다.
  • 유학 간 남자 친구를 일편단심으로 기다렸어요.

 

Bài 6: Tấm lòng chân thành

 

Minji và Petter đang đi bộ trên con đường. Vì mùa xuân rồi nên con đường đầy hoa vàng đang nở rộ. Petter hỏi Minji tên của loài hoa này. Minji trả lời là hoa bồ công anh và kể câu chuyện liên quan đến hoa bồ công anh.

Ngày xưa có 1 cô gái tên là Mindeulle. Có 1 người con trai đem lòng yêu Mindeulle.

Vì cả hai đều yêu nhau sâu đậm nên đã hẹn hôn ước. Nhưng vì chiến tranh nên người con trai đi chiến trường. Mindeulle chờ đợi người con trai quay lại nhưng người con trai không quay trở về.

Sau đó một thời gian lâu nghe báo tin người con trai đã chết. Vì Mindeulle quá buồn khổ nên đã không ăn cũng không ngủ. Kết cũ Mindeulle đã chết sau khi chỉ khóc và khóc thôi.

Nơi mà Mindeulle chờ đợi người con trai mình yêu đã mọc lên cây hoa vàng. Mọi người nghĩ rằng Mindeulle đã hóa thành hoa . vì vậy loài hoa đó được gọi là Bồ công anh.

Ví dụ minh họa:

  • Tấm lòng chân thành: tấm lòng không thay đổi.
  • Romeo yêu Juliet một lòng một dạ.
  • Mugunghwa có nghĩa là “loài hoa nở mãi không tàn”
  • Tôi chờ bạn trai đi du học một lòng không thay đổi.

 

Đánh giá post này
Từ điển
Từ điển
Facebook
Zalo