다시피 하다 Gần như là
우리는 싸우다시피 해서 이 장소를 빌렸습니다.
Chúng tôi đã mượn được chỗ này như là đã đấu tranh vậy.
사업 실패로 철수의 집은 거의 망하다시피 하였다.
Do làm ăn thất bại nên nhà Chonsu gần như thất bại hoàn toàn


Vui lòng để lại email của bạn để có thể cập nhật các tin tức, bài viết, bài học của trung tâm.

Vui lòng để lại email của bạn để có thể cập nhật các tin tức, bài viết, bài học của trung tâm.
다시피 하다 Gần như là
우리는 싸우다시피 해서 이 장소를 빌렸습니다.
Chúng tôi đã mượn được chỗ này như là đã đấu tranh vậy.
사업 실패로 철수의 집은 거의 망하다시피 하였다.
Do làm ăn thất bại nên nhà Chonsu gần như thất bại hoàn toàn

는 셈이다 Coi như là, coi như là. Trên thực tế không phải như thế nhưng có thể nhìn nhận, đánh giá như thế.
(으)ㄹ 게 뻔하다 Chắc là, biết thừa là. Có patchim thì gắn với 을 게 뻔하다 , không có patchim thì gắn với ㄹ 게 뻔하다
려고 보다 – Hình như muốn/ trông như, như thể…
기 때문에 Vì. 기 때문에 gắn sau thân động từ, tính từ có tác dụng liên kết 2 vế câu với nhau. vế câu trước diễn đạt lí do của vế câu sau. -기 때문에 trong trường hợp này có nghĩa tương tự như (으)니까 và 아/어/여서 nhưng có tác dụng mạnh hơn. – Kết thúc câu không chia ở dạng dạng đuôi câu mệnh lệnh ,đề nghị, thỉnh dụ: (으)ᄇ시다 / (으)십시오 / (으)ᄅ 까요?
만큼 giống như là, gần bằng với, bằng. Diễn đạt mức độ của danh từ đứng trước tương tự với danh từ khác trong câu
–ㄹ 뻔했다 – Gần như…, suýt nữa…