LUYỆN NÓI TRUNG CAO CẤP – 10 điều tạo nên mối quan hệ giữa người với người (인맥만들기 10계명)

Mọi người cùng nhau tham khảo và dịch thử nhé!!!

______________________ 

  1. Hãy gp g và xem h như là ân nhân ca mình (생명의 은인처럼 만나라).

Với mỗi người chúng ta gặp gỡ (만나는 사람마다) hãy đối xử với họ như ân nhân của mình (생명의 은인처럼 대하라). Hãy luôn biết ơn và suy nghĩ xem sẽ đền đáp họ như thế nào (항상 감사하고 어떻게 보답할 것인지 고민하라). Nhờ người đó nên (그 사람으로 인하여) vận mệnh của mình được thay đổi (운명이 바뀌었고), đối xử với họ với suy nghĩ rằng tương lai sau này mình cũng sẽ được thay đổi (또 앞으로도 바뀔 것이라 생각하고 대하라). Nếu một lúc nào đó giây phút ấy xuất hiện thì (언젠가 그럴 순간이 생기면) họ sẽ vui vẻ giúp đỡ cho bạn (기꺼이 너의 생명을 구해 줄 것이다).

  1. Đng to ra k thù (적을 만들지 말라).

Bạn bè mang đến thành công nhưng (친구는 성공을 가져오나), kẻ thù mang đến rủi ro và phá hủy thành công (적은 위기를 가져오고 성공을 무너뜨린다). Bởi vì tổ chức sụp đổ là do 3% người phản đối và (조직이 무너지는 것은 3%의 반대자 때문이며), 10 người bạn cũng không thể chịu được 1 kẻ thù (10명의 친구가 한 명의 적을 당하지 못한다). Đừng phê phán người khác vô ích mà (쓸데없이 남을 비난하지 말고), hãy luôn cố gắng tránh nhân duyên xấu để không có thêm kẻ thù (항상 악연을 피하여 적이 생기지 않도록 하라).

  1. Trước tiên hãy tìm người thy (스승부터 찾아라).

Trong mối quan hệ quen biết có người chỉ đạo, người hợp tác, người đi theo mình để học hỏi (인맥에는 지도자, 협력자, 추종자가 있으며) mối quan hệ cần thiết nhất là người thầy, người hướng dẫn (가장 먼저 필요한 인맥은 지도자, 스승이다). Gặp được người thầy xuất sắc trong cuộc sống (훌륭한 스승을 만나는 것은 인생에 있어) sẽ thành công hơn 50% hoặc là không có gì khác biệt (50% 이상을 성공한 것이나 다름없다). Có sự chuẩn bị đầy đủ để tìm được người thầy tốt và hãy luôn cố gắng hết mình (유비도 삼고초려 했으니 좋은 스승을 찾아 삼고초려하라).

  1. Trước tiên hãy tr thành “người” (먼저 인간이 되라).

Trước khi muốn tạo nên mối nhân duyên tốt đẹp thì (좋은 인맥을 만들려 하기 전에) đầu tiên hãy xem xét chính bản thân mình (먼저 자신의 인간성부터 살펴라). Có toan tính thiệt hơn hay không (이해타산에 젖지 않았는지), có rơi vào cuộc gặp gỡ có tính toán hay không (계산적인 만남에 물들지 않았는지) hãy xem xét và sửa đổi (살펴보고 고쳐라). Có câu “ngưu tầm ngưu mã tầm mã”, nếu muốn gặp gỡ người tốt thì (유유상종 이라 했으니 좋은 인간을 만나고 싶으면) trước tiên bản thân bạn phải là người tốt (너부터 먼저 좋은 인간이 되라).

  1. Hãy đ li n tượng mnh m hơn c mi tình đu (첫사랑보다 강렬한 인상을 남겨라).

Trong cuộc gặp đầu tiên (첫 만남에서는) hãy để lại hình ảnh đẹp hơn cả mối tình đầu (첫사랑보다도 강렬한 이미지를 남겨라). Đừng để bị lãng quên giống như hòn đá bị đá văng trên đường (길거리에서 발길을 차인돌처럼 잊혀지지 말고), hãy để lại ấn tượng trong lòng đối phương giống như viên ngọc quý phải dốc hết sức mới có được (애써 얻은 보석처럼 가슴에 남으라).

  1. Hãy tr thành người khi chia tay, đi phương mun gp li (헤어질 때 다시 만나고 싶은 사람이 되라).

Hãy là người vui vẻ khi ở bên (함께 있으면 즐거운 사람), là người có ích khi làm việc cùng (함께 하면 유익한 사람이 되라). Người có khả năng, người xuất chúng (든사람, 난사람, 된사람), nếu không phải là người đó thì sẽ thật tức cười – hãy trở thành người như thế (그도 아니면 웃기는 사람이라도 되라).

  1. Trong mt ngày hãy chu đng 3 ln, cười 3 ln, khen 3 ln (하루에 세번 참고, 세번 웃고세번 칭찬하라).

Một sự nhịn là chín sự lành (Nếu là ba chữ nhẫn thì sẽ tránh được sát nhân) (참을 인자 셋이면 살인도 면한다). Nụ cười là cách quảng bá hình ảnh đẹp nhất (미소는 가장 아름다운 이미지 메이킹이며) lời khen khiến đối phương cảm thấy vui vẻ (칭찬은 고래도 춤추게 한다). Dù là gấp 10 lần thì cũng hãy chịu đựng, hãy mỉm cười và hãy ngợi khen (10배라도 참고 웃고 칭찬하라).

  1. Ngày mai hãy cùng nhau suy nghĩ và gii quyết (내일 같이 생각하고 처리하여라).

Hãy thật lòng cùng nhau vui và cùng nhau buồn (애경사가 생기면 진심으로 함께 기뻐하고 함께 슬퍼하라). Việc của bạn cũng là việc của tôi, việc của tôi cũng là việc của bạn (네 일이 내 일 같아야, 내 일도 네 일 같다).

  1. Hãy cho đi và quên đi Give Give Forget 하라.

Trước tiên hãy cho đi, cho đi vô điều kiện (먼저 주고 조건없이 주고), cho đi nhiều hơn và cho đi nhiều hơn vô điều kiện (더 많이 주고, 조건없이 더 많이주고), khi cho đi, đừng nói bất cứ lời gì (줄때는 아무 말을 하지 말아라). Và hãy mau chóng quên hết tất cả đi (그리고 되도록 빨리 모두 잊어버려라)! Đừng cho đi và chờ nhận lại (Give & Take 하지 마라). Nếu cho đi mà suy nghĩ việc sẽ nhận lại được gì thì sẽ đánh mất tình cảm (받을 거 생각하고 주면 정 떨어진다).

  1. Gp g và xem mi nhân duyên đó là mãi mãi (인맥은 영원한 인맥으로 만나라).

Hãy đi cùng nhau và gần bên nhau (잘 나간다고 가까이 하고), đừng vì khó khăn mà cách xa nhau (어렵다고 멀리 하지 마라). Gặp gỡ một lần thì hãy xem nhau như mối nhân duyên dài lâu (한 번 인맥으로 만났으면 영원한 인맥으로 만나라). Dù cho 100 năm có qua đi thì hãy vẫn tiếp tục gặp lại (100년을 넘어서 대를 이어서 만나라)!!

______________

Mời các bạn tham khảo khóa học Luyện dịch trung cao cấp
https://kanata.edu.vn/chuong-trinh-dao-tao-luyen-dich-trung-cao-cap/

____________________
Mọi chi tiết vui lòng liên hệ TƯ VẤN
WEB: https://kanata.edu.vn
FACEBOOK: https://www.facebook.com/kanataviethan/
Cơ sở:
Trụ sở chính: 384/19 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường 8, Quận 3. 028.3932 0868/ 3932 0869, 0931 145 823
Cơ sở 1: 72 Trương Công Định, P.14, Quận Tân Bình , 028.3949 1403 / 0931145 823
Cơ sở 2: Số 18 Nội khu Mỹ Toàn 2, khu phố Mỹ Toàn 2, H4-1, Phường Tân Phong, Quận 7, 028.6685 5980
Cơ sở 3: 856/5 Quang Trung, F8, Gò Vấp (Ngay cổng sau Trường THPT Nguyễn Công Trứ, hẻm đối diện công ty Mercedes) 028.3895 9102

0 0 bình chọn
Xếp hạng bài viết
guest
Nhập họ tên (bắt buộc)
Email của bạn (bắt buộc)

0 Bình luận
Phản hồi trong dòng
Xem tất cả bình luận
0
Click vào đây để bình luận hoặc gửi yêu cầu bạn nhé!x
error: Rất tiếc, chức năng này không hoạt động.