Luyện dịch song ngữ: NGƯỜI DO THÁI – Chương 4: XÃ HỘI CỦA NGƯỜI DO THÁI – P3

  • 재판과 자백 – XỬ ÁN VÀ NHẬN TỘI

한 사나이가 도록질을 했다는 죄로 재판 되었습니다.

Một người được xem là có tội ăn cắp và đã bị bắt.

먼저 물건을 잃어버린 사람이 재판장에게 말했읍니다. “이 사람은 우리 가족이 집을 비우고 없는 사이에 우리의 귀증한 물건을 모두 훔쳐 갔읍니다. 그리고 훔친 물건을 팔아서 흥청망청 써 버렸읍니다.

Đầu tiên, người bị mất đồ nói với phẩm phán rằng: “Người này lợi dụng lúc gia đình tôi đi vắng, trong lúc không có ai ở nhà đã lấy trộm hết tất cả những đồ đạc quí giá của chúng tôi rồi bỏ đi. Anh ta đã bán hết những đồ đạc lấy trộm được rồi tiêu xài một cách phung phí”.

 남의 물건을 함부로 도둑

질해 가는 이런 사람에게는 큰 벌을 내려야 합니다”

Đối với những người ăn trộm đồ của những khác một cách tùy tiện như thế này sẽ bị phạt rất nặng.

그러자 재판장이 도록질을 했다는 사나이에게 물었습니다.

“당신은 빈 집에 등어가서 도록질을 한 적이 있나요?”

Vì thế, phẩm phán hỏi người đàn ông được cho là kẻ trộm rằng:

  – Cậu đã từng đi vào nhà vắng ăn trộm đồ bao giờ chưa?

“아닙니다. 저는 도록질을 한 적이 없습니다.

  – Chưa ạ. Tôi chưa từng ăn trộm bao giờ cả.

“그러나 집 주인은 당신이 도록질을 한 것이 분명하다고 말하는데, 왜 아니라고 합니까?”

 – Thế, tại sao chủ nhà lại khẳng định cậu đã ăn trộm đồ ở nhà ông ta vậy?

“아닙니다. 제가 훔치지 않았습니다.”

  – Tôi không hề lấy trộm đồ gì của ông ta cả.

그 사나이는 도둑질을 한 적이 없다고 말했읍니다.재판장은 다시 주인에게 물었읍니다.”

“이 사람이 도둑질을 했다는 걸 어떻게 알았나요?”

Thẩm phán lại hỏi chủ nhà:

  – Tại sao ông lại khẳng định chắc nịch rằng người này đã vào nhà ông ăn cắp đồ?

” 그건 오랫동안 가난했던 이 사람이 우리가 물건을 잃어 버린 뒤부터 많은 돈을 가지고 다녔기 때문에 알 수 있었읍니다.”

“Anh ta trước đây rất nghèo, bây giờ lại có rất nhiều tiền sau khi đồ nhà chúng tôi mất nên  tôi biết ạ.” Chủ nhà đáp.

” 그렇지만 증인이나 증거가 있읍니까?”

  “Ông có nhân chứng hay vật chứng gì không?” Vị thẩm phán hỏi.

” 그런 건 없읍니다. 그렇지만 우리가 이 사람을 잡아다가 물었더니 자기가 우리 물건을 훔쳐 갔다고 자백했읍니다.”재판장은 다시 도룩으로 물린 사나이에게 물었읍니다.

“Tôi không có. Nhưng khi chúng tôi bắt người này thì cậu ta đã nhận tội là ăn trộm đồ ở  nhà chúng tôi.”

” 당신은  남의 물건을 훔쳤다고 자백했나요?”

  “Cậu đã nhận tội ăn trộm đồ rồi à?” Ngài thẩm phán quay sang phía bị cáo.

 ” 그런 말을 했읍니다. 그렇지만 이 사람 가족이 저를 잡아다가 바른말을 하지 않으면 때리겠다고 해서 거짓말을 한 것입니다.”

“Tôi đã nói dối như vậy vì khi gia đình người này bắt tôi, họ bảo tôi phải nhận tội nhanh  nếu không thì sẽ bị đánh.” Anh ta đáp.

 ” 그럼 당신이 가지고 있는 돈은 어디서 난 것인가요?”

  “Vậy, số tiền mà cậu có là từ đâu?”

 ” 그 돈은 저의 오래 된 친구가 제게 준 돈입니다.”

“Số tiền này là do người bạn cũ của tôi cho tôi.”

” 그 친구는 어디 있지요?”

  “Người bạn đó sống ở đâu?” Vị thẩm phán lại hỏi.

” 그 친구는 멀리 여행을 떠나서 지금은 어디 있는지 모릅니다.”

  “Cậu ấy đã đi du lịch xa rồi nên bây giờ tôi không biết ở đâu.”

” 그러자 집 주인은,

 ” 아닙니다. 가난한 저 서람에게 그렇게 많은 돈을 줄 친구가 있을 리 없읍니다. 저 사람 말고는 우리 물건을 훔쳐갈 사람이 없읍니다. 그리고 저 사람은 자기 입으로 도둑질을 했다고  자백했으니까요.” 하고 말했읍니다.

Chủ nhà nghe thấy thế liền bảo: “Không có lý nào anh ta lại đưa một số tiền lớn cho một người nghèo như thế. Nếu không phải là anh thì ai là người ăn trộm đồ nhà chúng tôi chứ? Chính miệng anh ta đã thú nhận rằng anh ta đã trộm đồ ở nhà tôi mà.”

그러자 재판장은,

 ” 당신들이 저 사람을 위협해서 강제로 자백을 받아 낸 것이 아닌가요?” 라고 물었읍니다. “

 “Không phải chính nhà ông đã uy hiếp để ép buộc cậu ta nói thế sao?” Ngài thẩm phán hỏi

” 그럴 수밖에 없지 않습니까? 스스로 ‘ 내가 도둑이요’ 라고 말하지는 않을 테니까요.”

  “Tôi không còn cách nào khác. Nếu không cậu ta sẽ chẳng nhận tội.”

두 사람의 말을 다 들은 재판장은 이윽고 이런 판결을 내렸습니다.

Sau khi nghe xong cuộc nói chuyện của hai người, phẩm phán đã đưa ra quyết định:

 ” 이 사람이 도둑질을 했다는 증거나 증인은 없읍니다. 오직 이 사람의 자백뿐인데, 자백은 증거나 안 됩니다. 이 사람은 죄가 없읍니다.”

“Không có nhân chứng hay vật chứng gì chứng minh được rằng người này đã ăn trộm. Chỉ đơn thuần là lời nhận tội của anh ta. Nếu như không có chứng cứ thì không thể kết tội được.”

여러분이 같은 일을 당했다면 어떤 판결을 내리겠읍니까?”

Nếu mọi người gặp phải tình huống thế này thì sẽ đưa ra phán quyết như thế nào?

탈무드에 의하면 유태인들의 율법은 자기에게 불리한 증언을 하는 것은 무효로 한답니다.

Theo Talmud, trong luật pháp của những người Do Thái, lời thú tội bất lợi đối với mình được xem là không có hiệu lực.

왜냐하면 자백은 오랜 경험을 통해 볼 때 고문에 의해 이루어진다는 사실을 알고 있기 때문입니다.

Người thẩm thán đã có được những kinh nghiệm lâu năm từ những lời thú tội nên có thể biết được sự thật thông qua việc tra vấn.

지금도 이스라엘에서는 증거나 증인이 없는 자백만으로는 벌을 주지 않는다고 합니다.

Ở Israel cũng vậy, dù bạn có nhận tội đi chăng nữa, nếu như không có nhân chứng hay vật chứng bạn vẫn không bị phạt.

  • 사형 – ÁN TỬ HÌNH

이스라엘에서는 법원에서 사형이라는 판결을 내리게 될때, 판결이 전원일치가 되면 그 판결을 무효로 처리합니다.

Tại Israel, khi tòa án đưa ra phán quyết tử hình, nếu như toàn thể mọi người không nhất trí với phán quyết ấy thì bản án đó sẽ không có hiệu lực.

왜냐하면, 이 세상의 모든 일에 대해 사람마다 의견이 다를 수 있듯이 재판에서도 언제나 서로 다른 의견이 있기 때문입니다.

Tòa án, cũng như con người, luôn có những quan điểm khác nhau về tất cả mọi chuyện trên thế gian này.

그래서 오직 한 가지 의견밖에 없는 재판은 공정한 재판이 될 수 없다고 생각하기 때문입니다.

Vì thế, nếu chỉ dựa trên quan điểm của tòa án thì người ta nghĩ rằng không thể có phán quyết công bằng.

 따라서 사형이라는 가장 무건운 판결을 내릴 때도 모든 사람의 의견이 일치하면 사형을 시키지 않는다는 규정을 만들었답니다.

Do đó, nếu bạn có ý kiến của mọi người khi đưa ra các quyết định mugeon may mắn rằng án tử hình không phù hợp với các quy định đặt ra làm cho án tử hình.

______________

Mời các bạn tham khảo ngay Khóa học cho người mới bắt đầu:

________________
Mọi chi tiết vui lòng liên hệ TƯ VẤN
FACEBOOK: https://www.facebook.com/kanataviethan/
Cơ sở: 
  • Trụ sở chính: 384/19 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường 8, Quận 3. 028.3932 0868/ 3932 0869, 0931 145 823
  • Cơ sở 1: 72 Trương Công Định, P.14, Quận Tân Bình , 028.3949 1403 / 0931145 823
  • Cơ sở 2: Số 18 Nội khu Mỹ Toàn 2, khu phố Mỹ Toàn 2, H4-1, Phường Tân Phong, Quận 7, 028.6685 5980
  • Cơ sở 3: 856/5 Quang Trung, P8, Gò Vấp (Ngay cổng sau Trường THPT Nguyễn Công Trứ, hẻm đối diện công ty Mercedes) 028.3895 9102
  • Cơ sở 4: 144 Đinh Tiên Hoàng, P.1, Quận Bình Thạnh, 028.6270 3497
  • Cơ sở 5: 193 Vĩnh Viễn, Phường 4, Quận 10, 028.6678 1913
0 0 bình chọn
Xếp hạng bài viết
guest
Nhập họ tên (bắt buộc)
Email của bạn (bắt buộc)

0 Bình luận
Phản hồi trong dòng
Xem tất cả bình luận
0
Click vào đây để bình luận hoặc gửi yêu cầu bạn nhé!x
error: Rất tiếc, chức năng này không hoạt động.