LUYỆN DỊCH CÂU SONG NGỮ

BÀI 45

  1. ‘군대안갈순없고'…무겁기만한마음 “ Không thể không nhập ngũ “… chỉ thấy lòng nặng nề.
  2. 매운 맛 ‘캡사이신'…과하면 암 유발! Vị cay “ Capsaicin”…quá nhiều sẽ gây ung thư !
  3. 승용차, 가정집으로돌진…화재잇따라 Xe hơi , lao thẳng vào nhà dân … nối tiếp hoả hoạn.
  4. 제주 해녀, 연간 평균 760만 원 소득 Nữ ngư dân JeJu, thu nhập bình quân năm 7,6 triệu won.
  5. 서울시, 교황 방한 환영 메시지 접수 Thành phố Seoul, tiếp nhận thư hoan nghênh Giáo Hoàng viếng thăm Hàn Quốc.
  6. 침몰직전선박에서낚시꾼 3명구조 Cứu ngay 3 ngư dân bị đắm thuyền.
  7. 중학교 1학년생이선배들에게맞아숨져 Một học sinh năm nhất trung học bị các học sinh lớp trên đánh chết.
  8. 한국인, 감정억누르다우울증키워 Người Hàn Quốc, đè nén cảm xúc làm tăng nguy cơ trầm cảm
  9. 대법원 “국회의원 활동비 압류 불가” Toàn án tối cao “ Không thể tịch thu phí hoạt động của nghị sĩ quốc hội
  10. “ 박근혜대통령, “수학, 친근한학문으로발전기대” Tổng thống Park Geun-Hye , “ Toán học, mong đợi phát triển thành một môn học gần gũi “.
  11. “’김정은암살영화' 개봉, 성탄절로연기” Trình chiếu “ Phim ám sát Kim Jong-Un”, hoãn tới mùa giáng sinh
  12. “ 오토바이훔치기위해음식허위주문 Giả vờ đặt món ăn để cướp xe máy.
  13. 무단전재및재배포금지 – “딸이좋다”…여아 100명당남아 105명출생, 사상최저 Thích con gái hơn.. 100 bé nữ thì có 105 bé nam, thấp nhất trong lịch sử
  14. 아들을선호하는분위기가점차줄어들면서지난해출생성비가역대최저를기록했습니다. Bầu không khí (xu thế) thích con trai đang giảm dần , tỷ lệ sinh năm ngoái đã đạt kỷ lục thấp nhất trong lịch sử
  15. 통계청의 ‘2013년 출생 통계'를 보면 여아 100명당 출생 남아의 수인 출생성비는 지난해3으로 통계 작성을 시작한 1981년 이후 가장 낮았습니다. Nếu nhìn vào “ Thống kê sinh đẻ năm 2013 của Tổng cục Thống kê thì cứ 100 trẻ gái sinh ra, tỷ lệ sinh của bé nam năm ngoái là 105,3, kể từ khi bắt đầu thống kê là chỉ số thấp nhất
  16. 우리나라의출생성비는 1980년대초반 107 안팎을유지하다 1986년7로올라갔습니다. Tỷ lệ sinh của đất nước ta duy trì ở mức 107 vào đầu năm 1980, và năm 1986 thì lên đến 111.7
  17. 이후 1990년에5로역대최고를기록한뒤 2000년까지는대체로 110대를기록했습니다. Tiếp theo , sau khi đạt kỷ lục cao nhất là 116.5 vào năm 1990 thì cho đến năm 2000 duy trì kỷ lục nói chung ở mức 110.
  18. 출생성비는지난 2008년에는4, 2010년 106.9, 2012년 105.7과지난해 105.3 등으로 7년연속으로정상성비가유지되고있습니다. Tỷ lệ sinh năm 2008 là 106,4%, năm 2010 là 106,9%, năm 2013 là 105,7% và năm ngoái là 105,3%, 7 năm liên tục tỷ lệ sinh duy trì ở mức bình thường
  19. 출생성비가 103∼107 사이면통상적으로정상성비로평가합니다. Nếu tỷ lệ sinh là 103-107 thì được thông thường được đánh giá là tỷ lệ sinh bình thường.
  20. 통계청관계자는남아선호사상이과거보다약화되면서성비불균형이정상화되고있다고밝혔습니다. Một quan chức của Tổng cục thống kê cho rằng tư tưởng thích con trai giảm đi nhiều hơn so với quá khứ và tỷ lệ mất bình quân giới tính đã được bình thường hóa.

0 0 bình chọn
Xếp hạng bài viết
guest
Nhập họ tên (bắt buộc)
Email của bạn (bắt buộc)
0 Bình luận
Phản hồi trong dòng
Xem tất cả bình luận
0
Click vào đây để bình luận hoặc gửi yêu cầu bạn nhé!x
error: Rất tiếc, chức năng này không hoạt động.