DỊCH SONG NGỮ TIỂU THUYẾT QUẢ BÓNG NHỎ DO NGƯỜI LÙN BẮN LÊN CỦA NHÀ VĂN CHO SE-HUI ( PHẦN 1)

TRƯỜNG HÀN NGỮ VIỆT HÀN KANATA

BAN BIÊN TẬP TÀI LIỆU

DỊCH SONG NGỮ TIỂU THUYẾT

QUẢ BÓNG NHỎ DO NGƯỜI LÙN BẮN LÊN CỦA NHÀ VĂN CHO SE-HUI

(Tài liệu sử dụng công nghệ biên dịch, chỉ có giá trị tham khảo, mọi hướng dẫn học tập cần có sự liên kết cùng với giảng viên của trường Hàn ngữ Việt Hàn Kanata tại www.kanata.edu.vn)

TTS Hà Ngọc Bích Cầm – CSTT Kanata NKKN

  1. 난쟁이가 쏘아 올린 작은 공 발췌문- 조세희(趙세희)

Trích đoạn tiểu thuyết Quả bóng nhỏ do người lùn bắn lên – Cho Se-hui

  1. 사람들은 아버지를 난쟁이라고 불렀다.

Người ta gọi cha tôi là người lùn.

  1. 사람들은 옳게 보았다.

Người ta đã nhìn đúng.

  1. 아버지는 난쟁이 였다.

Cha tôi đúng là một người lùn.

  1. 불행하게도 사람들은 아버지를 보는 것 하나만 옳았다.

Nhưng đáng buồn thay, đó là điều duy nhất người ta nhìn đúng về cha tôi.

  1. 그 밖의 것들은 하나도 옳지 않았다.

Còn tất cả những điều khác, không một điều nào là đúng cả.

  1. 나는 아버지, 어머니, 영호, 영희, 그리고 나를 포함한 다섯 식구의 모든 것을 걸고 그들이 옳지 않다는 것을 언제나 말할 수 있다.

Tôi có thể đem tất cả những gì thuộc về gia đình năm người chúng tôi – gồm cha, mẹ, anh Young-ho, chị Young-hee và cả tôi – ra mà khẳng định rằng họ đã sai.

  1. 나의 ‘모든 것’이라는 표현에는 ‘다섯 식구의 목숨’이 포함되어 있다.

Trong cái gọi là “tất cả” của tôi, có bao gồm cả sinh mạng của năm người chúng tôi.

  1. 천국에 사는 사람들은 지옥을 생각할 필요가 없다.

Những người sống ở thiên đường thì không cần phải nghĩ đến địa ngục.

  1. 그러나 우리 다섯 식구들은 지옥에 살면서 천국을 생각했다.

Nhưng gia đình năm người chúng tôi, sống trong địa ngục, lại luôn nghĩ về thiên đường.

  1. 단 하루라도 천국을 생각해 보지 않은 날이 없다.

Không có lấy một ngày nào, dù chỉ một ngày, chúng tôi không nghĩ về thiên đường.

  1. 하루하루의 생활이 지겨웠기 때문이다.

Bởi vì cuộc sống ngày qua ngày của chúng tôi quá đỗi chán chường.

  1. 우리의 생활은 전쟁과 같았다.

Cuộc sống của chúng tôi giống như một cuộc chiến.

  1. 우리는 그 전쟁에서 날마다 지기만 했다.

Và trong cuộc chiến ấy, ngày nào chúng tôi cũng chỉ thua mà thôi.

  1. 그런데도 어머니는 모든 것을 잘 참았다.

Thế nhưng mẹ tôi vẫn luôn chịu đựng tất cả.

  1. 그러나 그 날 아침 일만은 참기 어려웠던 것 같다.

Nhưng có lẽ chuyện xảy ra vào sáng hôm đó là điều bà khó lòng chịu đựng nổi.

  1. “통장이 이걸 가져왔어요.” 내가 말했다.

“Anh tổ trưởng mang cái này đến.” Tôi nói.

  1. 어머니는 조각마루 끝에 앉아 아침 식사를 하고 있었다.

Mẹ tôi đang ngồi ở mép sàn gỗ, ăn bữa sáng.

  1. “그게 뭐냐?”

“Đó là cái gì vậy?”

  1. “철거 계고장(戒告狀)이에요.”

“Là giấy cảnh báo cưỡng chế tháo dỡ nhà đấy.”

  1. “기어코 왔구나!” 어머니가 말했다.

“Rốt cuộc thì nó cũng đến rồi!” Mẹ tôi nói.

  1. “그러니까 집을 헐라는 거지? 우리가 꼭 받아야 할 것 중의 하나가 이제 나온 셈이구나!”

“Tức là họ bảo mình phải phá nhà đi chứ gì? Vậy là một trong những thứ mà thế nào mình cũng phải nhận cuối cùng đã tới rồi!”

  1. 어머니는 식사를 중단했다.

Mẹ tôi dừng bữa ăn.

  1. 나는 어머니의 밥상을 내려다보았다.

Tôi nhìn xuống mâm cơm của mẹ.

 

  1. 보리밥에 까만 된장, 그리고 시든 고추 두어 개와 조린 감자.

Cơm lúa mạch, tương đậu nành đen, vài quả ớt héo và mấy củ kho kho.

  1. 나는 어머니를 위해 철거 계고장을 천천히 읽었다.

Tôi chậm rãi đọc tờ giấy cảnh báo cưỡng chế tháo dỡ cho mẹ nghe.

  1. 어머니는 쪽마루 끝에 앉아 말이 없었다.

Mẹ tôi ngồi ở mép sàn gỗ, lặng im không nói gì.

  1. 벽돌 공장의 높은 굴뚝 그림자가 시멘트 담에서 꺾어지며 좁은 마당을 덮었다.

Bóng của ống khói cao của nhà máy gạch đổ gãy trên bức tường xi măng rồi phủ kín cái sân nhỏ hẹp.

  1. 동네 사람들이 골목으로 나와 뭐라고 소리치고 있었다.

Người trong xóm kéo ra ngõ, lớn tiếng gọi nhau điều gì đó.

  1. 통장은 그들 사이를 비집고 나와 방죽 쪽으로 걸음을 옮겼다.

Ông tổ trưởng len qua giữa họ rồi bước về phía con đê.

  1. 어머니는 식사를 끝내지 않은 밥상을 들고 부엌으로 들어갔다.

Mẹ tôi bưng mâm cơm còn chưa ăn xong vào bếp.

  1. 어머니는 두 무릎을 곧추세우고 앉았다.

Mẹ ngồi thẳng hai đầu gối.

  1. 그리고 손을 들어 부엌바닥을 한 번 치고 가슴을 한 번 쳤다.

Rồi giơ tay lên, đập xuống nền bếp một cái, lại đập vào ngực mình một cái.

  1. 나는 동사무소로 갔다.

Tôi đi đến văn phòng phường.

  1. 행복동 주민들이 잔뜩 몰려들어 자기의 의견들을 큰 소리로 말하고 있었다.

Người dân khu Hạnh Phúc kéo đến đông nghịt, lớn tiếng bày tỏ ý kiến của mình.

  1. 들을 사람은 두셋밖에 안 되는데, 수십 명이 거의 동시에 떠들어 대고 있었다.

Chỉ có hai ba người là nghe, vậy mà hàng chục người gần như cùng lúc nói ầm lên.

 

  1. 쓸데없는 짓이었다.

Đó là việc vô ích.

  1. 떠든다고 해결될 문제는 아니었다.

Không phải chuyện có thể giải quyết bằng cách la hét.

  1. 나는 바깥 게시판에 적혀 있는 공고문을 읽었다.

Tôi đọc tờ thông báo được dán trên bảng tin bên ngoài.

  1. 거기에는 아파트 입주 절차와 아파트 입주를 포기할 경우에 탈 수 있는 이주 보조금 액수 등이 적혀 있었다.

Trong đó ghi các thủ tục vào ở chung cư và cả số tiền hỗ trợ di dời nếu từ bỏ quyền vào ở chung cư.

  1. 동사무소 주위는 시장 바닥과 같았다.

Khu vực quanh văn phòng phường chẳng khác nào một khu chợ.

  1. 주민들과 아파트 거간꾼들이 한데 뒤엉켜 이리 몰리고 저리 몰리고 했다.

Người dân và bọn môi giới nhà chung cư chen chúc, xô đẩy qua lại hỗn loạn.

  1. 나는 거기서 아버지와 두 동생을 만났다.

Ở đó, tôi gặp cha và hai đứa em.

  1. 아버니는 도장포 앞에 앉아 있었다.

Cha tôi ngồi trước cửa tiệm khắc dấu.

  1. 영호는 내가 방금 물러선 계시판 앞으로 갔다.

Young-ho bước đến trước bảng tin mà tôi vừa rời khỏi.

  1. 영희는 골목 입구에 세워 놓은 검정색 승용차 옆에 서 있었다.

Young-hee đứng bên cạnh chiếc xe con màu đen đỗ ở đầu ngõ.

  1. 아침 일찍 일들을 찾아 나섰다가 철거 계고장이 나왔다는 소리를 듣고 돌아온 것이었다.

Sáng sớm họ đã đi tìm việc, nhưng nghe tin có giấy cưỡng chế tháo dỡ nên quay trở về.

  1. 누군들 이런 날 일을 할 수 있을까?

Trong một ngày như thế này, có ai mà làm việc cho nổi?

  1. 나는 아버지 옆으로 가 아버지의 공구들이 들어 있는 부대를 들어 메었다.

Tôi bước đến bên cha, nhấc chiếc bao đựng dụng cụ của cha lên vai mình.

  1. 영호가 다가오더니 나의 어깨에서 그 부대를 내려 옮겨 메었다.

Young-ho tiến lại, lấy chiếc bao đó từ vai tôi rồi chuyển sang vai mình.

  1. 나는 아주 자연스럽게 그것을 넘겨주면서 이 쪽으로 걸어오는 영희를 보았다.

Tôi rất tự nhiên giao lại nó, rồi nhìn Young-hee đang đi về phía chúng tôi.

  1. 영희의 얼굴은 발갛게 상기되어 있었다.

Khuôn mặt Young-hee đỏ bừng lên.

  1. 몇 사람의 거간꾼들이 우리를 둘러싸고 아파트 입주권을 팔라고 했다.

Vài tên môi giới vây quanh chúng tôi, bảo hãy bán quyền vào ở chung cư.

  1. 아버지가 책을 읽고 있었다.

Cha tôi đang đọc sách.

  1. 우리는 아버지가 책을 읽는 것을 처음 보았다.

Đó là lần đầu tiên chúng tôi thấy cha đọc sách.

  1. 표지를 쌌기 때문에 무슨 책을 읽었는지도 알 수 없었다.

Vì bìa đã được bọc lại nên cũng không biết đó là cuốn sách gì.

  1. 영희가 허리를 굽혀 아버지의 손을 잡아끌었다.

Young-hee cúi người, kéo tay cha.

  1. 아버지는 우리들의 얼굴을 물끄러미 쳐다보더니 자리를 털고 일어났다.

Cha nhìn chúng tôi chăm chú một lúc, rồi phủi người đứng dậy.

  1. “난쟁이가 간다.” 고 처음 보는 사람들이 말했다.

“Người lùn đi kìa.” — những người lạ mặt nói.

  1. 어머니는 대문 기둥에 붙어 있는 알루미늄 표찰을 떼기 위해 식칼로 못을 뽑고 있었다.

Mẹ tôi đang dùng dao bếp nhổ những chiếc đinh để tháo tấm biển nhôm gắn trên cột cổng.

 

  1. 내가 식칼을 받아 반대쪽 못을 뽑았다.

Tôi nhận lấy con dao, nhổ chiếc đinh phía bên kia.

  1. 영호는 어머니와 내가 하는 일이 못마땅한 모양이었다.

Có vẻ Young-ho không hài lòng với việc tôi và mẹ đang làm.

  1. 그러나 마음에 드는 일이 우리에게 일어나 주기를 바랄 수는 없는 일이었다.

Nhưng đâu thể mong những điều vừa ý sẽ xảy đến với chúng tôi.

  1. 어머니는 무허가 건물 번호가 새겨진 알루미늄 표찰을 빨리 떼어 간직하지 않으면 나중에 괴로운 일이 생길 것이라는 것을 알고 있었다.

Mẹ biết rằng nếu không nhanh chóng tháo và cất giữ tấm biển nhôm khắc số nhà không phép, sau này sẽ còn gặp chuyện khổ sở.

  1. 어머니는 손바닥에 놓인 표찰을 말없이 들여다보았다.

Mẹ lặng lẽ nhìn tấm biển nằm trên lòng bàn tay.

  1. 영희가 이번에는 어머니의 손을 잡아끌었다.

Lần này Young-hee lại kéo tay mẹ.

  1. ” 너희들이 놀게 되지만 않았어도 난 별 걱정을 안 했을 거다.” 어머니가 말했다.

“Nếu các con không rơi vào cảnh này, thì mẹ cũng chẳng phải lo lắng nhiều đâu.” Mẹ nói.

  1. ” 스무 날 안에 무슨 뽀족한 수가 생기겠나? 이제 하나하나 정리를 해야지.”

“Trong vòng hai mươi ngày, liệu có cách gì khả dĩ không? Giờ thì phải thu xếp từng thứ một thôi.”

  1. ” 입주권을 팔려고 그래요?” 영희가 물었다.

“Mẹ định bán quyền vào ở chung cư sao ạ?” Young-hee hỏi.

  1. ” 팔긴 왜 팔어!” 영호가 큰 소리로 말했다.

“Bán làm gì chứ!” Young-ho nói lớn.

  1. ” 그럼 아파트 입주할 돈이 있어야지.”

“Thế thì phải có tiền để vào ở chung cư chứ.”

  1. ” 아파트로도 안 가.”

“Cũng không đi chung cư.”

  1. ” 그럼 어떻게 할 거야.”

“Vậy thì định làm sao?”

  1. ” 여기서 그냥 사는 거야. 이건 우리 집이다.”

“Cứ sống ở đây thôi. Đây là nhà của chúng ta.”

  1. 영호는 성큼성큼 돌계단을 올라가 아버지의 부대를 마루 밑에 놓았다.

Young-ho bước những bước dài lên bậc đá, đặt cái bao của cha xuống dưới sàn nhà.

  1. ” 한 달 전만 해도 그런 이야길 하는 사람이 있었다.” 아버지가 말했다.

“Mới một tháng trước thôi, cũng có người nói như vậy.” Cha nói.

  1. 어머니가 내 준 철거 계고장을 막 읽고 난 참이었다.

Lúc đó tôi vừa đọc xong tờ giấy cưỡng chế tháo dỡ mà mẹ đưa.

  1. ” 시에서 아파트를 지어 놨다니까 얘긴 그걸로 끝난 거다.”

“Thành phố đã xây sẵn chung cư rồi, nên chuyện coi như kết thúc.”

  1. ” 그런 우릴 위해서 지은 게 아네요.” 영호가 말했다.

“Không phải họ xây cho những người như chúng ta đâu.” Young-ho nói.

  1. “돈도 많이 있어야 되잖아요?”

“Còn phải có rất nhiều tiền nữa chứ?”

  1. 영희가 마당 가 팬지꽃 앞에 서 있었다.

Young-hee đứng trước khóm hoa pansy ở góc sân.

  1. ” 우린 못 떠나. 갈 곳이 없어. 그렇지 큰오빠?”

“Chúng ta không thể đi. Không có nơi nào để đi cả. Đúng không, anh cả?”

  1. ” 어떤 놈이든 집을 헐러 오는 놈은 그냥 나 두지 않을 테야.” 영호가 말했다.

“Bất cứ thằng nào đến phá nhà, tao sẽ không để yên đâu.” Young-ho nói.

  1. ” 그만둬.” 내가 말했다.

“Thôi đi.” Tôi nói.

  1. ” 그들 옆엔 법이 있다.”

“Phía sau họ là pháp luật.”

  1. 아버지 말대로 모든 이야기는 끝나 버린 것이나 마찬가지였다.

Đúng như lời cha, mọi chuyện coi như đã kết thúc.

  1. 마당 가 팬지꽃 앞에 서 있던 영희가 고개를 돌렸다.

Young-hee, người đứng trước khóm hoa pansy ở góc sân, quay đầu lại.

  1. 영희는 울고 있었다.

Con bé đang khóc.

  1. 어렸을 때부터 영희는 잘 울었다.

Từ nhỏ, Young-hee vốn hay khóc.

  1. 그 때 나는 말했다. ” 울지 마, 영희야.”

Khi đó tôi nói: “Đừng khóc, Young-hee.”

  1. ” 자꾸 울음이 나와.”

“Em cứ muốn khóc mãi.”

  1. ” 그럼 소리를 내지 말고 울어.”

“Vậy thì đừng phát ra tiếng, cứ khóc thôi.”

  1. ” 응”

“Vâng.”

  1. 그러나 풀밭에서 영희는 소리를 내어 울었다.

Nhưng trên bãi cỏ, Young-hee đã bật khóc thành tiếng.

  1. 나는 손으로 영희의 입을 막았다.

Tôi lấy tay bịt miệng con bé lại.

  1. 영희의 몸에서는 풀냄새가 났다.

Từ người Young-hee tỏa ra mùi cỏ.

  1. 개천 건너 주택가 골목에서는 고기 굽는 냄새가 났다.

Từ con hẻm khu nhà bên kia con suối, mùi thịt nướng bay sang.

  1. 나는 그것이 고기 굽는 냄새인 줄 알면서도 어머니에게 묻곤 했다.

Dù biết đó là mùi thịt nướng, tôi vẫn thường hỏi mẹ.

  1. ” 엄마, 이게 무슨 냄새야?”

“Mẹ ơi, mùi gì vậy?”

  1. 어머니는 말없이 걸었다.

Mẹ lặng lẽ bước đi.

  1. 나는 다시 물었다.

Tôi lại hỏi.

  1. ” 엄마, 이게 무슨 냄새야?”

“Mẹ ơi, mùi gì vậy?”

  1. 어머니는 나의 손을 잡았다.

Mẹ nắm lấy tay tôi.

  1. 어머니는 걸음을 빨리 하면서 말했다. ” 고기 굽는 냄새란다. 우리도 나중에 해 먹자.”

Vừa bước nhanh hơn, mẹ vừa nói: “Là mùi thịt nướng đó con. Sau này mình cũng sẽ làm mà ăn.”

  1. ” 나중에 언제?”

“Sau này là khi nào?”

  1. ” 자, 빨리 가자.” 어머니가 말했다.

“Nào, đi nhanh lên.” Mẹ nói.

  1. ” 너도 공부를 열심히 하면 좋은 집에 살 수 있고, 고기도 날마다 먹을 수 있단다.”

“Con cũng vậy, nếu chăm học thì sẽ được sống trong nhà tốt, ngày nào cũng có thể ăn thịt.”

  1. ” 거짓말” 어머니의 손을 뿌리치면서 내가 말했다.

“Dối trá.” Tôi hất tay mẹ ra và nói.

  1. ” 아버지는 나쁜 사람이야!”

“Cha là người xấu!”

  1. 어머니가 우뚝 섰다.

Mẹ đứng sững lại.

 

  1. ” 너, 방금 뭐라고 했니?”

“Con vừa nói gì?”

  1. ” 우리 아버지는 나쁜 사람야.”

“Cha chúng ta là người xấu.”

  1. ” 너 매 조 맞아야겠구나. 아버지는 좋은 분이다.”

“Con muốn bị đòn rồi phải không. Cha là người tốt.”

  1. ” 나도 주머니가 달린 옷을 입고 싶어.”

“Con cũng muốn mặc quần áo có túi.”

  1. ” 빨리 가자.”

“Đi nhanh lên.”

  1. ” 엄마는 왜 우리들 옷에 주머니를 안 달아 주지? 돈도 넣어 주지 못하고, 먹을 것도 넣어 줄 게 없어서. 그렇지?”

“Sao mẹ không may túi cho quần áo của tụi con? Vì không có tiền để bỏ vào, cũng chẳng có gì để cho vào ăn, nên mới vậy phải không?”

  1. ” 아버지에 대해 말을 막 하면 너 매맞을 줄 알아라.”

“Nếu con nói năng hỗn về cha, con sẽ bị đòn đó.”

  1. ” 아버지는 악당도 못 돼. 악당은 돈이나 많지.”

“Cha còn chẳng làm nổi kẻ xấu nữa. Kẻ xấu thì còn có nhiều tiền.”

  1. ” 아버지는 좋은 분이다.”

“Cha con là người tốt.”

  1. ” 알아.” 나는 말했다.

“Con biết.” Tôi nói.

  1. ” 수백 번 더 들었어. 그렇지만 이젠 속지 않아.”

“Con đã nghe điều đó cả trăm lần rồi. Nhưng giờ thì con không tin nữa.”

  1. ” 엄마, 큰 오빠는 말을 안 들어.” 영희는 부엌문 앞에 서서 말했다.

“Mẹ ơi, anh cả không nghe lời.” Young-hee đứng trước cửa bếp nói.

 

  1. ” 엄마 몰래 또 고기 냄새 맡으러 갔었대. 나는 안 갔어.”

“Anh ấy lại lén đi ngửi mùi thịt rồi. Con thì không đi đâu.”

  1. 어머니는 아무 말이 없었다.

Mẹ không nói gì.

  1. 나는 영희를 흘겨보았다.

Tôi liếc nhìn Young-hee.

  1. 영희는 또 말했다. ” 엄마, 큰오빠가 고기 냄새 맡으러 갔었다고 말했더니 때리려고 그래.”

Con bé lại nói: “Mẹ ơi, con vừa nói là anh cả đi ngửi mùi thịt, nên anh ấy định đánh con.”

  1. 영희는 좀처럼 울음을 그치지 못했다.

Young-hee mãi không thể ngừng khóc.

  1. 나는 영희 입에서 손을 떼었다.

Tôi buông tay khỏi miệng con bé.

  1. 영희를 풀밭으로 끌고 들어간 것이 잘못이었다.

Lôi nó vào bãi cỏ là lỗi của tôi.

  1. 영희를 때려 주고 나는 후회했다.

Đánh Young-hee xong, tôi lại hối hận.

  1. 귀여운 영희의 얼굴은 눈물로 젖었다.

Khuôn mặt đáng yêu của con bé ướt đẫm nước mắt.

  1. 우리는 그 때 주머니 없는 옷을 입고 있었다.

Khi đó, chúng tôi đang mặc những bộ quần áo không có túi.

  1. 아버지는 철거 계고장을 마루 끝에 놓고 책을 읽었다.

Cha đặt tờ giấy cưỡng chế tháo dỡ ở mép sàn rồi đọc sách.

  1. 우리는 아버지에게서 무엇을 바라지는 않았다.

Chúng tôi không mong đợi gì ở cha.

 

  1. 아버지는 그 동안 충분히 일했다.

Cha đã làm việc đủ nhiều rồi.

  1. 고생도 충분히 했다.

Cũng đã chịu khổ đủ rồi.

  1. 아버지만 고생을 한 것이 아니다.

Không chỉ riêng cha phải chịu khổ.

  1. 아버지의 아버지, 아버지의 할아버지, 할아버지의 아버지, 그 아버지의 할아버지 -또-대대로 거슬러 올라간다.

Cha của cha, ông nội của cha, cha của ông nội, rồi ông của người cha ấy – cứ thế lần ngược lên qua bao đời.

  1. 그들은 아버지보다 더 심한 고생을 했을 수도 있다.

Có lẽ họ còn chịu khổ nhiều hơn cả cha.

  1. 나는 공장에서 이상한 매매 문서가 든 원고를 조판한 적이 있다.

Có lần ở xưởng in, tôi từng sắp chữ cho một bản thảo chứa những văn bản mua bán kỳ lạ.

  1. 그 내용의 일부를 짜기 위해 나는 열심히 손을 놀렸다.<비 김윤덕의 한 소생 비 금동 경인생 비 금동의 양처 소생 비 김금이 정묘생, 비 금동의 양처 소생 비 덕수 기사생, 비 금동 양처 소생 비 재세 신미생, 비 금동의 양처 소생 비 영석 개유생, 비 김금이 양처 소생 비 철수 병술생, 비 김금이의 양처 소생 비 금산 술자생> 나는 그 때 이것이 무언인지 몰랐다.

Để ghép một phần nội dung ấy, tôi đã miệt mài làm việc: <nô tỳ Kim Yundeok sinh con là Geum-dong, sinh năm Canh Dần; nô tỳ Geum-dong, con của vợ lẽ, sinh con là Kim Geum-i, sinh năm Đinh Mão; nô tỳ Geum-dong, con của vợ lẽ, sinh con là Deok-su, sinh năm Kỷ Tỵ; nô tỳ Geum-dong, con của vợ lẽ, sinh con là Jae-se, sinh năm Tân Mùi; nô tỳ Geum-dong, con của vợ lẽ, sinh con là Yeong-seok, sinh năm Giáp Dậu; nô tỳ Kim Geum-i, con của vợ lẽ, sinh con là Cheol-su, sinh năm Bính Tuất; nô tỳ Kim Geum-i, con của vợ lẽ, sinh con là Geum-san, sinh năm Canh Tý> Khi đó, tôi không biết đó là gì.

  1. 그 판을 짜고 다음 판을 짜 나가다 겨우 알았다.

Tôi ghép xong bản này rồi lại ghép sang bản khác, mãi sau mới hiểu ra.

  1. 노비매매 문서의 한 부분이었다.

Đó là một phần của văn bản mua bán nô tỳ.

  1. 나는 열흘 동안 같은 책을 조판했다.

Tôi đã sắp chữ cho cùng một cuốn sách suốt mười ngày.

  1. 그 열흘 동안 나는 아버지와 아무 말도 하지 않았다.

Trong mười ngày đó, tôi không nói với cha một lời nào.

  1. 어머니하고도 이야기를 하지 않았다.

Cũng không nói chuyện với mẹ.

  1. 나는 어머니의 어머니, 어머니의 할머니, 할머니의 어머니, 그 어머니의 할머니들이 최하층의 천인으로서 무슨 일을 해 왔는지 알고 있었다.

Tôi biết mẹ của mẹ, bà của mẹ, mẹ của bà, rồi bà của người mẹ ấy — những người phụ nữ ấy đã sống và làm những công việc gì trong thân phận tầng lớp thấp kém nhất.

  1. 어머니라고 달라진 것은 없었다.

Đến đời mẹ tôi cũng chẳng có gì khác.

  1. 마음 편할 날 없고, 몸으로 치러야 하는 노역은 같았다.

Không có ngày nào được yên lòng, và những lao dịch phải trả bằng chính thân thể vẫn như vậy.

  1. 우리의 조상의 세습하여 신역을 바쳤다.

Tổ tiên chúng tôi đời đời nối tiếp nhau phục dịch.

  1. 우리의 조상은 상속, 매매, 기증, 공출의 대상이었다.

Họ là đối tượng của sự thừa kế, mua bán, ban tặng và cống nạp.

  1. 어느 날 어머니는 나에게 말했다. “너희들은 엄마를 잘못 두어 이 고생이다. 아버지하고는 상관이 없단다”

Một ngày nọ, mẹ nói với tôi: “Các con khổ thế này là vì có một người mẹ như mẹ. Không liên quan gì đến cha các con cả.”

  1. 어머니는 장남인 나에게만 말했다.

Mẹ chỉ nói điều đó với tôi, đứa con trai trưởng.

  1. 외할머니에게 들은 말을 나에게 전한 것이었다.

Đó là lời mẹ đã nghe từ bà ngoại và truyền lại cho tôi.

 

  1. 천 년을 두고 우리의 조상은 자손들에게 이 말을 남겼다.

Suốt nghìn năm, tổ tiên chúng tôi đã để lại câu nói ấy cho con cháu.

  1. 그러나 나는 알고 있었다.

Nhưng tôi biết.

  1. 아버지도 씨종의 자식이었다.

Cha cũng là con của một gia đình nô bộc.

  1. 할아버지의 아버지대에 노비제는 사라졌다.

Đến đời cha của ông nội, chế độ nô tỳ đã bị xóa bỏ.

  1. 증조부 내외분은 아무것도 몰랐다.

Cụ cố và cụ bà chẳng biết gì về điều đó.

  1. 나중에서야 해방을 맞았다는 것을 알았으나 두 분이 한 말은 오히려 “저희들을 내쫓지 마십시오.”였다.

Mãi sau này họ mới biết mình đã được giải phóng, nhưng điều họ nói lại là: “Xin đừng đuổi chúng tôi đi.”

  1. 할아버지는 달랐다.

Ông nội thì khác.

  1. 할아버지는 유습에서 벗어나려고 했다.

Ông cố gắng thoát khỏi những tập tục cũ.

  1. 늙은 주인은 할아버지에게 집과 땅을 주었다.

Người chủ già đã cho ông một căn nhà và một mảnh đất.

  1. 그러나 쓸데없는 일이었다.

Nhưng tất cả cũng vô ích.

  1. 모르는 면에서는 할아버지나 증조부나 같았다.

Xét ở một phương diện nào đó, ông nội và cụ cố cũng chẳng khác nhau.

  1. 증조부대까지는 선조들이 살아온 경험이 도움이 되었으나 할아버지대에는 그것이 도움을 주지 못했다.

Đến đời cụ cố, kinh nghiệm sống của tổ tiên vẫn còn có ích, nhưng sang đến đời ông nội thì điều đó không còn giúp được nữa.

  1. 할아버지에게는 어떤 교육도 없었고 경험도 없었다.

Ông nội không có bất kỳ sự giáo dục hay kinh nghiệm nào.

  1. 할아버지는 집과 땅을 잃었다.

Ông đã mất cả nhà cửa lẫn đất đai.

  1. “할아버지도 난쟁이였어?” 언젠가 영호가 물었다.

“Ông nội cũng là người lùn à?” Có lần Young-ho hỏi.

  1. 나는 영호의 머리를 쥐어박았다.

Tôi giáng vào đầu nó một cái.

  1. 좀 큰 영호는 말했다. “왜 지난 일처럼 쉬쉬하는 거야? 변한 것이 없는데 우습지도 않아?”

Young-ho, khi đã lớn hơn một chút, nói: “Sao cứ làm như chuyện đã qua rồi mà phải giấu giếm? Có gì thay đổi đâu, không thấy buồn cười à?”

  1. 나는 가만 있었다.

Tôi im lặng.

  1. 영희는 손수건을 꺼내 두 눈에 대었다 떼었다.

Young-hee lấy khăn tay ra, lau đi lau lại hai mắt.

  1. 아버지는 계속 책을 읽었다.

Cha vẫn tiếp tục đọc sách.

  1. 어머니는 뒷집 명희 어머니와 이야기하고 있었다.

Mẹ đang nói chuyện với mẹ của Myung-hee ở nhà phía sau.

  1. “얼마에 파셨어요?

“Bà bán được bao nhiêu?”

  1. “십칠만 원 받았어요.”

“Tôi nhận được mười bảy vạn won.”

  1. “그럼 시에서 주겠다는 이주 보조금보다 얼마 더 받은 셈이죠?”

“Vậy là cũng nhiều hơn khoản trợ cấp di dời mà thành phố nói sẽ cho nhỉ?”

 

  1. “무슨 돈이 있다구!”

“Làm gì có tiền mà nói!”

  1. “분양 아파트는 오십팔만 원이구 임대 아파트는 삼십만 원이래요.

“Chung cư bán thì là năm mươi tám vạn, còn chung cư cho thuê là ba mươi vạn.

  1. 거기다 어느 쪽으로 가든 매달 만오천 원씩 내야 된대요.”

Dù chọn loại nào thì mỗi tháng cũng phải đóng một vạn rưỡi.”

  1. “그래 입주권을 다들 팔고 있나요?”

“Thế mọi người đều đang bán quyền vào ở chung cư cả sao?”

  1. “영희네도 서두르세요.”

“Nhà Young-hee cũng nên nhanh lên đi.”

  1. 어머니는 괴로운 얼굴로 서 있었다.

Mẹ tôi đứng đó, gương mặt đầy khổ sở.

  1. 어머니를 명희 어머니가 다그쳤다.

Mẹ của Myung-hee giục giã mẹ tôi.

  1. “저희는 내일이라도 떠날 준비가 돼 있어요, 영희네가 돈을 해 준다면 집이야 도끼질 몇 번이면 무너질 테구.”

“Chúng tôi thì có thể chuẩn bị đi ngay từ ngày mai rồi. Nếu nhà Young-hee lo được tiền, thì căn nhà này chỉ cần vài nhát rìu là sập thôi.”

  1. 영희의 눈에 다시 눈물이 괴었다.

Nước mắt lại dâng lên trong mắt Young-hee.

  1. 커도 마찬가지였다.

Lớn lên rồi cũng vẫn vậy.

  1. 계집애들은 잘 울었다.

Con gái vốn hay khóc.

  1. 내가 영희 옆으로 다가갔을 때 영희는 장독대 바닥을 가리켰다.

Khi tôi bước lại gần, Young-hee chỉ xuống nền sân chỗ đặt chum vại.

  1. 장독대 시멘트 바닥에 ‘명희 언니는 큰오빠를 좋아한다.’고 씌어 있었다.

Trên nền xi măng ở đó có viết: “Chị Myung-hee thích anh cả.”

  1. 집을 지을 때 남긴 낙서였다.

Đó là dòng chữ nguệch ngoạc còn lại từ lúc xây nhà.

  1. 영희가 웃었다.

Young-hee bật cười.

  1. 우리에게는 그 때가 제일 행복했다.

Khi ấy, chúng tôi đã từng hạnh phúc nhất.

  1. 아버지와 어머니가 도랑에서 돌을 져 왔다.

Cha và mẹ đã gánh đá từ con mương về.

  1. 그것으로 계단을 만들고, 벽에는 시멘트를 쳤다.

Dùng chúng để làm bậc thềm, rồi trát xi măng lên tường.

  1. 우리는 아직 어려 힘드는 일을 못 했다.

Khi đó chúng tôi còn nhỏ, chưa làm được những việc nặng nhọc.

  1. 그래도 할 일이 많았다.

Nhưng vẫn có rất nhiều việc để làm.

  1. 우리는 며칠 동안 학교에 가지 않았다.

Chúng tôi đã nghỉ học mấy ngày liền.

  1. 하루 하루가 즐거웠다.

Mỗi ngày trôi qua đều thật vui.

📞 Liên hệ giáo vụ tư vấn khóa học:

– Cơ sở chính: 384/19 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, TP HCM – 0886 289 749

– Cơ sở 1: 72 Trương Công Định, Phường 14, Quận Tân Bình, TP HCM – 0936 944 730

– Cơ sở 2: 18 nội khu Mỹ Toàn 2, Phường Tân Phong, Quận 7, TP HCM – 0886 287 749

– Cơ sở 3: 856/5 Quang Trung, Phường 8, Quận Gò Vấp, TP HCM – 0886 286 049

– Cơ sở 4: 911/2 Kha Vạn Cân, Phường Linh Tây, TP. Thủ Đức, TP HCM – 0785 210 264

– Cơ sở 5: Số 11 đường Ngô Tri Hoá, TT Củ Chi, Huyện Củ Chi, TP HCM – 0776 000 931

– Cơ sở 6: 168 đường Phú Lợi, Phường Phú Hòa, Thành phố Thủ Dầu Một, Bình Dương – 0778 748 418

– Cơ sở 7: 228 Tố Hữu, Phường Cẩm Lệ, Đà Nẵng – 0776 240 790 – 0901 311 165

– Cơ sở 8: 136/117 Đồng Khởi, KP4, P. Tân Hiệp, Biên Hòa, Đồng Nai – 0778 748 418

– Đào tạo Online trực tuyến – 0931 145 823

Đánh giá post này
Từ điển
Từ điển
Facebook
Zalo