Luyện dịch song ngữ Việt Hàn – “Tôi suýt nữa”

Luyện dịch song ngữ Việt Hàn – “Tôi suýt nữa”

“Tôi đã sa thải một bà mẹ đơn thân chỉ vì đến trễ 12 phút… Và đó là sai lầm lớn nhất đời tôi.”
“나는 한부모인 여성을 단 12분 지각했다는 이유로 해고했다… 그리고 그것은 내 인생에서 가장 큰 실수였다.”

Đó là quyết định “đúng”. Đó là luật lệ. Nó công bằng với tất cả những người đến đúng giờ.
그건 ‘맞는’ 결정이었다. 규칙이었다. 제시간에 오는 사람들에게 공정한 일이었다.

Thế nhưng… đó lại là sai lầm lớn nhất đời tôi.
하지만… 그것은 내 인생 최대의 실수였다.

Tôi đã làm trưởng nhóm tại một trung tâm phân phối ở Ohio được mười năm rồi.
나는 오하이오의 한 물류센터에서 십 년 동안 팀장으로 일했다.

Ở đây, mọi thứ phải chính xác như mổ xẻ. Thời gian là tiền bạc. Nếu dây chuyền dừng lại, chúng tôi mất hàng ngàn đô la.
여기서는 모든 것이 칼같이 정확해야 했다. 시간은 돈이다. 라인이 멈추면 우리는 수천 달러를 잃는다.

Để mọi thứ chạy trơn tru, chúng tôi có luật “ba lần cảnh cáo”. Nó được viết to bằng mực đỏ trong sổ tay. Ai cũng ký. Ai cũng biết.
모든 것이 원활하게 돌아가도록 ‘3회 경고’ 규칙이 있었다. 빨간 펜으로 크게 적혀 있고, 모두 서명했고 모두 알고 있었다.

Cảnh cáo miệng. Cảnh cáo bằng văn bản. Rồi sa thải.
구두 경고. 서면 경고. 그리고 해고.

Maya, một trong những nhân viên giỏi nhất của tôi, đã chạm đến bước thứ ba vào thứ Ba tuần trước.
내 최고의 직원 중 한 명인 마야는 지난 화요일에 그 세 번째 단계에 도달했다.

Cô ấy là một phụ nữ trầm lặng, khoảng hơn ba mươi, nhưng ánh mắt lại mệt mỏi như người già gấp đôi tuổi.
그녀는 조용한 서른 대 여성인데, 눈빛은 마치 나이의 두 배는 되어 보일 만큼 지쳐 있었다.

Cô ấy không bao giờ than vãn, không tám chuyện, chỉ cúi đầu làm việc.
불평도 없고, 수다도 없고, 그저 묵묵히 일만 했다.

Nhưng rồi tháng trước, mọi thứ thay đổi.
하지만 지난달부터 모든 것이 달라졌다.

Đầu tiên là mười phút trễ. “Xe có vấn đề,” cô ấy nói nhỏ. Tôi cảnh cáo miệng.
처음엔 10분 지각. “차가 문제가 생겨서요.” 작은 목소리. 나는 구두 경고.

Hai tuần sau, hai mươi phút. Tóc tai rối bù, trông kiệt sức. Tôi đưa cảnh cáo bằng văn bản.
2주 후엔 20분. 머리는 헝클어지고 완전히 지쳐 보였다. 서면 경고를 내렸다.

Tôi còn nói: “Maya, tôi quý cô, nhưng luật là luật. Cô phải đúng giờ.”
나는 말했다. “마야, 난 당신을 좋아하지만 규칙은 규칙이에요. 제시간에 오셔야 합니다.”

Rồi thứ Ba đến. Ca làm bắt đầu 6h. 6h12, Maya chạy vào. Mắt đỏ hoe, mang giày thể thao.
그러다 화요일. 근무는 6시에 시작. 6시 12분, 마야가 뛰어 들어왔다. 눈은 빨갛고 운동화를 신고 있었다.

Tôi không hỏi lý do. Tôi chỉ muốn áp dụng đúng luật.
나는 이유를 묻지 않았다. 규칙을 지키고 싶었을 뿐이다.

Tôi đưa cô ấy vào phòng và đưa giấy sa thải.
나는 그녀를 사무실로 불러 해고서를 건넸다.

Cô ấy nói: “Tôi xin lỗi… chuyện này sẽ không xảy ra nữa.”
그녀는 말했다. “죄송합니다… 다시는 안 그러겠습니다.”

Tôi đáp: “Tôi buộc phải cho cô nghỉ việc.”
나는 말했다. “어쩔 수 없이 당신을 해고해야 합니다.”

Trong mắt cô ấy hiện lên nỗi sợ bản năng. Rồi tắt lịm. Cô ấy ký.
그녀의 눈에 본능적인 두려움이 스쳤다가 사라졌다. 그녀는 서명했다.

“Cảm ơn vì cơ hội.”
“기회를 주셔서 감사했습니다.”

Cô ấy bước ra trời lạnh. Còn tôi thì tự cho mình là người công bằng.
그녀는 추운 밖으로 나갔고, 나는 스스로를 ‘공정하다’고 여겼다.

Tôi đúng là thằng ngốc.
나는 정말 바보였다.

Hai ngày sau, tôi nghe nhân viên nói chuyện về Maya.
이틀 뒤, 직원들이 마야 이야기를 하는 것을 들었다.

“Cô ấy bị đuổi khỏi nhà ba tuần trước. Đang sống trong xe với con trai sáu tuổi.”
“3주 전에 집에서 쫓겨났대. 여섯 살 아들과 차에서 지낸대.”

Miếng ăn trong miệng tôi vô vị.
입안의 음식이 쓰게 느껴졌다.

Họ kể rằng mỗi sáng cô ấy phải tắm cho con ở phòng gym, đôi khi còn bị đuổi đi.
매일 아침 아이를 체육관 화장실에서 씻기다가 쫓겨나기도 했다고 했다.

Tôi chết lặng.
난 멍해졌다.

Những lần trễ đó là vì cô ấy cố giữ cho con mình sạch sẽ.
그 지각들은 아이를 깨끗하게 해주기 위해서였다.

Và tôi đã cắt mất nguồn sống duy nhất của họ.
그리고 나는 그들의 유일한 생계를 끊어버렸다.

Tôi đi tìm cô ấy khắp nơi, cuối cùng thấy chiếc Ford Taurus cũ đậu ở bãi Walmart.
나는 그녀를 찾아 헤맸고 결국 월마트 주차장에서 낡은 포드 토러스를 발견했다.

Maya ngồi trong xe, ôm con đang run vì lạnh.
마야는 차 안에서 떨고 있는 아이를 안고 있었다.

Tôi nói: “Cô không bị sa thải. Hồ sơ đó tôi hủy rồi.”
나는 말했다. “당신은 해고된 게 아니에요. 기록은 삭제했습니다.”

Cô ấy ngạc nhiên: “Nhưng… luật…”
그녀는 놀랐다. “하지만… 규칙은…”

Tôi đáp: “Kệ quy tắc.”
나는 말했다. “규칙은 됐어요.”

Tôi đưa cô ấy 300 đô và bảo đến Motel 6 nghỉ, sưởi ấm, cho con ăn uống đàng hoàng.
나는 그녀에게 300달러를 주고 모텔 6에 가서 따뜻하게 쉬라고 했다.

“Đây không phải khoản vay. Đây là lời xin lỗi.”
“이건 빌려주는 돈이 아닙니다. 사과입니다.”

Ngày hôm sau tôi thay đổi toàn bộ chính sách của công ty.
다음 날 나는 회사 정책 전체를 바꾸었다.

Maya trở lại làm việc sau ba ngày. Luôn đúng giờ.
마야는 3일 뒤 복귀했다. 늘 제시간에 왔다.

Và nếu cô ấy có trễ 10 phút? Tôi sẽ hỏi: “Tôi giúp gì được cho cô?”
그리고 만약 그녀가 10분 늦는다면? 나는 말할 것이다. “무슨 도움이 필요하세요?”

Chúng ta mải nhìn đồng hồ, mà quên nhìn con người.
우리는 시계만 보느라 사람을 보지 못한다.

Hãy mạnh mẽ. Hãy công bằng. Nhưng trên hết, hãy nhân văn.
강해야 한다. 공정해야 한다. 그러나 그 무엇보다 인간적이어야 한다.

📞 Liên hệ giáo vụ tư vấn khóa học:
– Cơ sở chính: 384/19 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, TP HCM –  0886 289 749
– Cơ sở 1: 72 Trương Công Định, Phường 14, Quận Tân Bình, TP HCM  – 0936 944 730
– Cơ sở 2: 18 nội khu Mỹ Toàn 2, Phường Tân Phong, Quận 7, TP HCM  – 0886 287 749
– Cơ sở 3: 856/5 Quang Trung, Phường 8, Quận Gò Vấp, TP HCM  – 0886 286 049
– Cơ sở 4: 911/2 Kha Vạn Cân, Phường Linh Tây, TP.Thủ Đức, TP HCM – 0785 210 264
– Cơ sở 5: Số 11 đường Ngô Tri Hoá, TT Củ Chi, Huyện Củ Chi, TP HCM  –  0776 000 931
– Cơ sở 6: 168 đường Phú Lợi, Phường Phú Hòa, Thành phố Thủ Dầu Một, Bình Dương  – 0778 748 418
– Cơ sở 7: 228 Tố Hữu, Phường Cẩm Lê, Đà Nẵng – 0776 240 790 – 0901 311 165
– Cơ sở 8: 136/117 Đồng Khởi, KP4, P. Tân Hiệp, Biên Hòa, Đồng Nai – 0778 748 418
– Đào tạo Online trực tuyến – 0931 145 823 

Đánh giá post này
Từ điển
Từ điển
Facebook
Zalo