DỊCH SONG NGỮ TIỂU THUYẾT
학 – 황순원
Con hạc của nhà văn Hwang Sun-won
(Tài liệu sử dụng công nghệ biên dịch, chỉ có giá trị tham khảo, mọi hướng dẫn học tập cần có sự liên kết cùng với giảng viên của trường Hàn ngữ Việt Hàn Kanata tại www.kanata.edu.vn)
SVTT: Trương Mỹ Tâm Hiền
CSTT: Kanata Online
- 삼팔 접경의 이 북쪽 마을은 드높이 갠 가을 하늘 아래 한껏 고즈넉했다.
→ Ngôi làng phía bắc, gần vùng giáp ranh vĩ tuyến 38, lặng lẽ và trầm mặc dưới bầu trời thu cao vời vợi, trong xanh. - 주인 없는 집 봉당에 흰 박통만이 흰 박통을 의지하고 굴러 있었다.
→ Trên hiên căn nhà hoang, những quả bầu trắng tựa vào nhau, lăn lóc cô quạnh. - 어쩌다 만나는 늙은이는 담뱃대부터 뒤로 돌렸다.
→ Những ông lão tình cờ gặp cũng vội quay đi, giấu cả ống tẩu ra sau. - 아이들은 또 아이들대로 멀찍감치서 미리 길을 비켰다.
→ Lũ trẻ cũng tự chúng tránh xa từ trước, lặng lẽ né sang một bên. - 모두 겁에 질린 얼굴들이었다.
→ Tất cả đều mang gương mặt nhuốm đầy nỗi sợ. - 동네 전체로는 이번 동란에 깨어진 자국이라고 별로 없었다.
→ Xét khắp làng, hầu như không có dấu vết nào của cuộc biến loạn này. - 그러나 어쩐지 자기가 어려서 자란 옛 마을은 아닌 성싶었다.
→ Thế nhưng, không hiểu sao, nơi đây dường như không còn là ngôi làng xưa nơi anh đã lớn lên. - 뒷산 밤나무 기슭에서 성삼이는 발걸음을 멈추었다.
→ Ở chân núi phía sau, bên gốc cây hạt dẻ, Seongsam dừng bước. - 거기 한 나무에 기어올랐다.
→ Anh trèo lên một thân cây gần đó. - 숲속 멀리서, 요즘의 자식들이 또 남의 밤나무에 올라가는구나, 하는 혹부리할아버지의 고함 소리가 들려 왔다.
→ Từ sâu trong rừng, vọng lại tiếng quát của ông lão gù: dạo này lũ trẻ lại leo lên cây hạt dẻ của người khác. - 그 혹부리할아버지도 그새 세상을 떠났는가.
→ Không biết ông lão gù ấy giờ cũng đã rời khỏi cõi đời rồi chăng. - 몇 사람 만난 동네 늙은이 가운데 보지 않았다.
→ Trong số những người già trong làng anh gặp, không thấy bóng dáng ông. - 성삼이는 밤나무를 안은 채 잠시 푸른 가을 하늘을 쳐다보았다.
→ Seongsam ôm lấy thân cây hạt dẻ, lặng lẽ ngước nhìn bầu trời thu xanh. - 흔들지도 않은 밤나뭇가지에서 남은 밤송이가 저 혼자 아람이 벌어져 떨어져 내렸다.
→ Trên cành cây hạt dẻ không hề lay động, quả hạt dẻ còn sót lại tự tách vỏ, lặng lẽ rơi xuống. - 임시 치안대 사무소로 쓰고 있는 집 앞에 이르니, 웬 청년 하나가 포승에 꽁꽁 묶이어 있다.
→ Khi đến trước căn nhà đang được dùng làm trụ sở đội trị an tạm thời, có một thanh niên bị trói chặt bằng dây. - 이 마을에서 처음 보다시피 하는 젊은이라, 가까이 가 얼굴을 들여다보았다.
→ Vì là gương mặt lạ trong làng, anh tiến lại gần nhìn kỹ. - 깜짝 놀랐다. 바로 어려서 단짝동무였던 덕재가 아니냐.
→ Anh giật mình. Chẳng phải đó là Deokjae, người bạn thân thuở nhỏ sao. - 천태에서 같이 온 치안대원에게 어찌 된 일이냐고 물었다.
→ Anh hỏi người đội viên trị an đi cùng xem chuyện gì đã xảy ra. - 농민동맹 부위원장을 지낸 놈인데 지금 자기 집에 잠복해 있는 걸 붙들어 왔다는 것이다.
→ Họ nói hắn từng là phó chủ tịch hội nông dân, bị bắt khi đang ẩn náu trong chính nhà mình. - 성삼이는 거기 봉당 위에 앉아 담배를 피워 물었다.
→ Seongsam ngồi trên hiên, châm thuốc hút. - 덕재를 청단까지 호송하기로 되었다. 치안대원 청년 하나가 데리고 가기로 됐다.
→ Quyết định sẽ áp giải Deokjae đi, và một đội viên trẻ sẽ dẫn đi. - 성삼이가 다 탄 담배꼬투리에서 새로 담뱃불을 댕겨 가지고 일어섰다.
→ Seongsam lấy lửa từ đầu thuốc đã cháy dở, châm điếu mới rồi đứng dậy. - “이 자식은 내가 데리구 가지요”
→ “Thằng này để tôi đưa đi.” - 덕재는 한결같이 외면한 채 성삼이 쪽은 보려고도 하지 않았다.
→ Deokjae vẫn quay mặt đi, không hề nhìn về phía Seongsam. - 동구 밖을 벗어났다.
→ Họ rời khỏi đầu làng. - 성삼이는 연거푸 담배만 피웠다.
→ Seongsam chỉ hút thuốc liên hồi. - 담배맛은 몰랐다.
→ Anh không còn cảm nhận được vị thuốc. - 그저 연기만 기껏 빨았다 내뿜곤 했다.
→ Chỉ hít rồi nhả khói một cách vô thức. - 그러다가 문득 이 덕재녀석도 담배 생각이 나려니 하는 생각이 들었다.
→ Rồi chợt anh nghĩ, có lẽ thằng Deokjae này cũng đang thèm thuốc. - 어려서 어른들 몰래 담모퉁이에서 호박잎 담배를 나눠 피우던 생각이 났다.
→ Anh nhớ lại hồi nhỏ hai đứa lén người lớn, chia nhau hút thuốc cuốn bằng lá bí ở góc tường. - 그러나 오늘 이깟놈에게 담배를 권하다니 될 말이냐.
→ Nhưng hôm nay mà lại mời thằng này hút thuốc thì thật không thể chấp nhận. - 한번은 어려서 덕재와 같이 혹부리할아버지네 밤을 훔치러 간 일이 있었다.
→ Có lần hồi nhỏ, anh cùng Deokjae đi trộm hạt dẻ nhà ông lão gù. - 성삼이가 나무에 올라갈 차례였다.
→ Đến lượt Seongsam trèo cây. - 별안간 혹부리할아버지의 고함 소리가 들려 왔다.
→ Bất ngờ vang lên tiếng quát của ông lão gù. - 나무에서 미끄러져 떨어졌다.
→ Anh trượt chân rơi xuống. - 엉덩이에 밤송이가 찔렸다.
→ Mông bị gai hạt dẻ đâm vào. - 그러나 그냥 달렸다.
→ Nhưng anh vẫn cứ chạy. - 혹부리할아버지가 못 따라올 만큼 멀리 가서야 덕재에게 엉덩이를 돌려 댔다.
→ Chạy xa đến mức ông không đuổi kịp, anh mới quay lại cho Deokjae xem. - 밤가시 빼내는 게 더 따끔거리고 아팠다.
→ Lúc rút gai ra còn đau buốt hơn. - 절로 눈물이 찔끔거려졌다.
→ Nước mắt cứ thế trào ra. - 덕재가 불쑥 자기 밤을 한줌 꺼내어 성삼이 호주머니에 넣어 주었다.
→ Deokjae bỗng lấy một nắm hạt dẻ của mình bỏ vào túi Seongsam. - 성삼이는 새로 불을 댕겨 문 담배를 내던졌다.
→ Seongsam châm điếu thuốc mới rồi ném đi - 그리고는 이 덕재자식을 데리고 가는 동안 다시 담배는 붙여 물지 않으리라 마음먹는다.
→ Và anh tự nhủ rằng, trong suốt quãng đường đưa thằng Deokjae đi, sẽ không châm thuốc hút thêm lần nào nữa.Ok mình dịch tiếp, vẫn đánh số + giữ vibe văn họccho bạn. - 고갯길에 다다랐다.
→ Họ đã đến con đường đèo. - 이 고개는 해방 전전 해 성삼이가 삼팔 이남 천태 부근으로 이사 가기까지 덕재와 더불어 늘 꼴 베러 넘나들던 고개다.
→ Đây là con đèo mà trước ngày giải phóng, cho đến khi Seongsam chuyển xuống phía nam vĩ tuyến 38 gần Cheontae, anh và Deokjae vẫn thường qua lại để cắt cỏ. - 성삼이는 와락 저도 모를 화가 치밀어 고함을 질렀다.
→ Bất chợt cơn giận dâng lên không kìm được, Seongsam quát lớn. - “이 자식아, 그 동안 사람을 몇이나 죽였냐?”
→ “Thằng kia, mày đã giết bao nhiêu người rồi?” - 그제야 덕재가 힐끗 이쪽을 바라다보더니 다시 고개를 거둔다.
→ Lúc đó Deokjae mới liếc nhìn sang rồi lại quay mặt đi. - “이 자식아, 사람 몇이나 죽였어?”
→ “Mày đã giết bao nhiêu người?” - 덕재가 다시 고개를 이리로 돌린다. 그리고는 성삼이를 쏘아본다.
→ Lần này Deokjae quay đầu lại, nhìn thẳng vào Seongsam. - 그 눈이 점점 빛을 더해 가며 제법 수염발 잡힌 입 언저리가 실룩거리더니,
→ Ánh mắt hắn dần sắc lại, khóe miệng lún phún râu khẽ run lên, - “그래 너는 사람을 그렇게 죽여 봤니?”
→ “Còn mày, mày đã từng giết người như thế chưa?” - 이 자식이! 그러면서도 성삼이의 가슴 한복판이 환해짐을 느낀다.
→ “Thằng này!” Nhưng đồng thời, Seongsam lại cảm thấy nơi lồng ngực mình như bừng sáng. - 막혔던 무엇이 풀려 내리는 것만 같은.
→ Như thể có thứ gì bị dồn nén bấy lâu nay đang được tháo ra. - 그러나, “농민동맹 부위원장쯤 지낸 놈이 왜 피하지 않구 있었어? 필시 무슨 사명을 띠구 잠복해 있는 거지?”
→ Nhưng rồi anh lại hỏi: “Một kẻ từng là phó chủ tịch hội nông dân như mày, sao không bỏ trốn? Chắc hẳn là đang mang nhiệm vụ gì nên mới ẩn náu chứ?” - 덕재는 말이 없다.
→ Deokjae im lặng. - “바른 대루 말해라. 무슨 사명을 띠구 숨어 있었냐?”
→ “Nói thật đi. Mày đang mang nhiệm vụ gì mà phải trốn ở đó?” - 그냥 덕재는 잠잠히 걷기만 한다.
→ Deokjae chỉ lặng lẽ bước đi. - 역시 이 자식 속이 꿀리는 모양이구나.
→ Đúng là trong lòng hắn có điều gì khuất tất. - 이런 때 한번 낯짝을 봤으면 좋겠는데 외면한 채 다시는 고개를 돌리지 않는다.
→ Lúc này chỉ muốn nhìn thẳng vào mặt hắn một lần, nhưng hắn vẫn quay đi, không hề ngoảnh lại. - 성삼이는 허리에 찬 권총을 잡으며,”변명은 소용없다. 영락없이 넌 총살감이니까. 그저 여기서 바른 대루 말이나 해봐라.”
→ Seongsam nắm lấy khẩu súng lục đeo ở thắt lưng,“Biện minh cũng vô ích. Mày đúng là hạng phải bị xử bắn. Tốt nhất là nói thật ngay tại đây đi.
- 덕재는 그냥 외면한 채,”변명은 할려구두 않는다.
→ Deokjae vẫn quay mặt đi,“Tôi cũng không định biện minh.
- 내가 제일 빈농의 자식인데다가 근농꾼이라구 해서 농민동맹 부위원장 됐든 게 죽을 죄라면 하는 수 없는 거구,
→ Tôi là con nhà bần nông, vì làm thuê làm mướn mà trở thành phó chủ tịch hội nông dân, nếu như vậy là tội đáng chết thì cũng đành chịu. - 나는 예나 이제나 땅 파먹는 재주밖에 없는 사람이다.”
→ Từ trước đến giờ, tôi chỉ là người biết đào đất mà sống, chẳng có gì hơn.” - 그리고 잠시 사이를 두어, “지금 집에 아버지가 앓아누웠다. 벌써 한 반년 된다.”
→ Rồi sau một lúc im lặng, “Cha tôi giờ đang nằm liệt giường ở nhà, cũng đã nửa năm rồi.
- 덕재 아버지는 홀아비로 덕재 하나만 데리고 늙어 오는 빈농꾼이었다.
→ Cha của Deokjae là một người nông dân nghèo, góa vợ, chỉ có mỗi mình anh ta mà sống qua ngày. - 칠 년 전에 벌써 허리가 굽고 검버섯이 돋은 얼굴이었다.
→ Bảy năm trước, ông đã lưng còng, khuôn mặt đầy những đốm đen tuổi già. - “장간 안 들었냐?”
→ “Mày chưa lấy vợ à?” - 잠시 후에,
→ Một lúc sau, - “들었다.”
→ “Lấy rồi.” - “누와?”
→ “Với ai?” - “꼬맹이와.”
→ “Với con bé Kkomangi.” - 아니 꼬맹이와? 거 재미있다.
→ Cái gì, con bé đó á? Nghe buồn cười thật. - 하늘 높은 줄 모르고 땅 넓은 줄만 알아, 키는 작고 똥똥하기만 한 꼬맹이.
→ Con bé thấp người, mập mạp, chỉ biết đất rộng bao nhiêu mà chẳng biết trời cao thế nào. - 무던히 새침데기였다.
→ Lại còn hay làm bộ đỏng đảnh. - 그것이 얄미워서 덕재와 자기는 번번이 놀려서 울려 주곤 했다.
→ Vì thấy ghét nên hồi nhỏ anh và Deokjae cứ trêu nó đến phát khóc. - 그 꼬맹이한테 덕재가 장가를 들었다는 것이다.
→ Vậy mà giờ Deokjae lại cưới chính con bé đó. - “그래 애가 몇이나 되나?”
→ “Thế có mấy đứa con rồi?” - “이 가을에 첫애를 낳는대나.”
→ “Mùa thu này sẽ sinh đứa đầu.” - 성삼이는 그만 저도 모르게 터져 나오려는 웃음을 겨우 참았다.
→ Seongsam phải cố lắm mới kìm được tiếng cười sắp bật ra. - 제 입으로 애가 몇이나 되느냐 묻고서도 이 가을에 첫애를 낳게 됐다는 말을 듣고는 우스워 못 견디겠는 것이다.
→ Chính miệng mình hỏi có mấy đứa con, rồi nghe nói đến mùa thu mới sinh đứa đầu, anh thấy buồn cười không chịu nổi. - 그러지 않아도 작은 몸에 큰 배를 한아름 안고 있을 꼬맹이.
→ Hình ảnh con bé người nhỏ mà bụng đã to sắp sinh hiện lên trong đầu anh. - 그러나 이런 때 그런 일로 웃거나 농담을 할 처지가 아니라는 걸 깨달으며,
→ Nhưng rồi anh nhận ra lúc này không phải lúc để cười cợt hay đùa giỡn. - “하여튼 네가 피하지 않구 남아 있는 건 수상하지 않어?”
→ “Dù sao thì việc mày không bỏ trốn mà vẫn ở lại, chẳng phải đáng nghi sao?” - “나두 피하려구 했었어.
→ “Tao cũng định bỏ trốn. - 이번에 이남서 쳐들어오믄 사내란 사낸 모조리 잡아 죽인다구 열일곱에서 마흔 살까지의 남자는 강제로 북으로 이동하게 됐었어.
→ Lần này khi họ tràn xuống từ phía nam, đàn ông từ 17 đến 40 tuổi đều bị bắt đưa lên phía bắc, ai chống lại thì bị giết hết. - 할 수 없이 나두 아버질 업구라두 피난 갈까 했지.
→ Không còn cách nào khác, tao cũng định cõng cha mà chạy nạn. - 그랬드니 아버지가 안 된다는 거야.
→ Nhưng cha tao nhất quyết không chịu. - 농사꾼이 다 지어 놓은 농살 내버려두구 어딜 간단 말이냐구.
→ Ông nói người làm ruộng mà bỏ mặc ruộng nương đã làm xong thì còn đi đâu được. - 그래 나만 믿구 농사일루 늙으신 아버지의 마지막 눈이나마 내 손으루 감겨 드려야겠구,
→ Ông bảo chỉ còn biết trông vào tao, ít nhất thì lúc nhắm mắt xuôi tay cũng phải do chính tay tao lo liệu. - 사실 우리같이 땅이나 파먹는 것이 피난 간댔자 별수 있는 것두 아니구.
→ Với lại, những người như tao chỉ biết đào đất mà sống, có chạy nạn thì cũng chẳng thay đổi được gì.” - 지난 유월달에는 성삼이 편에서 피난을 갔었다.
→ Tháng sáu vừa rồi, phía Seongsam đã phải đi sơ tán. - 밤에 몰래 아버지더러 피난 갈 이야기를 했다.
→ Đêm đến, anh lén nói với cha chuyện đi chạy nạn. - 그때 성삼이 아버지도 같은 말을 했다.
→ Khi đó, cha anh cũng nói như vậy. - 농사꾼이 농사일을 늘어놓구 어디루 피난 간단 말이냐.
→ Người làm ruộng mà bỏ mặc ruộng nương thì còn chạy đi đâu được. - 성삼이 혼자서 피난을 갔다.
→ Cuối cùng, Seongsam một mình đi sơ tán. - 남쪽 어느 낯선 거리와 촌락을 헤매다니면서 언제나 머리에서 떠나지 않는 건 늙은 부모와 어린 처자에게 맡기고 나온 농사일이었다.
→ Lang thang qua những con đường và làng mạc xa lạ ở phương Nam, điều không lúc nào rời khỏi đầu anh là ruộng nương đã bỏ lại cho cha mẹ già và vợ con. - 다행히 그때나 이제나 자기네 식구들은 몸 성히들 있다.
→ May mắn là khi đó cũng như bây giờ, gia đình anh vẫn bình an vô sự. - 고갯마루를 넘었다.
→ Họ vượt qua đỉnh đèo. - 어느새 이번에는 성삼이 편에서 외면을 하고 걷고 있었다.
→ Lúc này, chính Seongsam lại là người quay mặt đi mà bước. - 가을 햇볕이 자꾸 이마에 따가웠다.
→ Ánh nắng thu cứ rát lên trên trán. - 참 오늘 같은 날은 타작하기에 꼭 알맞은 날씨라고 생각했다.
→ Anh chợt nghĩ hôm nay là thời tiết thật thích hợp để phơi lúa. - 고개를 다 내려온 곳에서 성삼이는 주춤 발걸음을 멈추었다.
→ Xuống đến chân đèo, Seongsam chợt dừng lại. - 저쪽 벌 한가운데 흰 옷을 입은 사람들이 허리를 굽히고 섰는 것 같은 것은 틀림없는 떼였다.
→ Giữa cánh đồng phía xa, những bóng trắng cúi mình trông như người, hóa ra là cả một đàn. - 소위 삼팔선 완충지대가 되었던 이곳 사람이 살고 있지 않은 그 동안에도 이들 학들만은 제대로 살고 있은 것이었다.
→ Nơi từng là vùng đệm của vĩ tuyến 38 này không có người sinh sống, nhưng đàn hạc vẫn sống yên ổn ở đó. - 지난날 성삼이와 덕재가 아직 열두어 살쯤 났을 때 일이었다.
→ Đó là chuyện từ khi Seongsam và Deokjae mới khoảng mười hai tuổi. - 어른들 몰래 둘이서 올가미를 놓아 여기 학 한 마리를 잡은 일이 있었다.
→ Hai đứa lén người lớn đặt bẫy và bắt được một con hạc ở đây. - 단정학이었다.
→ Đó là một con hạc đỏ đầu. - 새끼로 날개까지 얽어매 놓고는 매일같이 둘이서 나와 학의 목을 쓸어안는다, 등에 올라탄다, 야단을 했다.
→ Chúng trói cả cánh lại, ngày nào cũng ra ôm cổ nó, leo lên lưng nó mà nghịch ngợm. - 그러한 어느 날이었다.동네 어른들의 수군거리는 소리를 들었다.
→ Rồi một ngày nọHai đứa nghe thấy người lớn trong làng xì xào.
- 서울서 누가 학을 쏘러 왔다는 것이다.
→ Có người từ Seoul đến để bắn hạc. - 무슨 표본인가를 만들기 위해서 총독부의 허가까지 맡아 가지고 왔다는 것이다.
→ Nghe nói họ còn xin phép tận chính quyền để làm tiêu bản gì đó. - 그 길로 둘이는 벌로 내달렸다.
→ Ngay lập tức, hai đứa chạy thẳng ra cánh đồng. - 이제는 어른들한테 들켜 꾸지람 듣는 것 같은 건 문제가 아니었다.
→ Lúc này, việc bị người lớn mắng không còn quan trọng nữa. - 그저 자기네의 학이 죽어서는 안 된다는 생각뿐이었다.
→ Chỉ có một ý nghĩ: con hạc của mình không được chết. - 숨 돌릴 겨를도 없이 잡풀 사이를 기어 학 발목의 올가미를 풀고 날개의 새끼를 끌렀다.
→ Không kịp thở, chúng bò qua đám cỏ, tháo bẫy ở chân và cởi dây trói cánh. - 그런데 학은 잘 걷지도 못하는 것이다.
→ Nhưng con hạc lại không thể đi nổi. - 그 동안 얽매여 시달린 탓이리라.
→ Có lẽ vì bị trói buộc quá lâu. - 둘이서 학을 마주 안아 공중에 던졌다.
→ Hai đứa ôm con hạc rồi tung nó lên trời. - 별안간 총소리가 들렸다.
→ Bất chợt vang lên tiếng súng. - 학이 두서너 번 날갯짓을 하다가 그대로 내려왔다.
→ Con hạc vỗ cánh vài lần rồi rơi xuống. - 맞았구나.
→ Trúng đạn rồi. - 그러나 다음 순간, 바로 옆 풀숲에서 펄럭 단정학 한 마리가 날개를 펴자 땅에 내려앉았던 자기네 학도 긴 목을 뽑아 한번 울음을 울더니 그대로 공중에 날아 올라,
→ Nhưng ngay khoảnh khắc sau, từ bụi cỏ bên cạnh một con hạc khác dang cánh bay lên, con hạc của họ cũng ngẩng cổ kêu một tiếng rồi vút lên theo, - 두 소년의 머리 위에 둥그렇게 원을 그리며 저쪽 멀리로 날아가 버리는 것이었다.
→ bay vòng trên đầu hai đứa rồi khuất dần về phía xa. - 두 소년은 언제까지나 자기네 학이 사라진 푸른 하늘에서 눈을 떼지 못했다.
→ Hai đứa đứng đó rất lâu, không thể rời mắt khỏi bầu trời xanh nơi con hạc đã biến mất. - “얘, 우리 학사냥이나 한번 하구 가자.”
→ “Này, hay tụi mình đi săn hạc một lần đi.” - 성삼이가 불쑥 이런 말을 했다.
→ Seongsam bất chợt nói vậy. - 덕재는 무슨 영문인지 몰라 어리둥절해 있는데,
→ Deokjae không hiểu chuyện gì, đứng ngơ ngác. - “내 이걸루 올가밀 만들어 놀게 너 학을 몰아 오너라.”
→ “Tao sẽ làm bẫy bằng cái này, mày đi lùa hạc lại đây.” - 포승줄을 풀어 쥐더니, 어느새 성삼이는 잡풀 사이로 기어가기 시작했다.
→ Vừa tháo dây trói ra, Seongsam đã bò đi giữa đám cỏ. - 대번 덕재의 얼굴에서 핏기가 걷혔다.
→ Sắc mặt Deokjae lập tức tái đi. - 좀전에, 너는 총살감이라던 말이 퍼뜩 머리를 스치고 지나갔다.
→ Lời “mày đáng bị xử bắn” vừa rồi chợt vụt qua đầu anh. - 이제 성삼이가 기어가는 쪽 어디서 총알이 날아올 것만 같았다.
→ Anh có cảm giác từ phía Seongsam bò tới, đạn sẽ bắn ra bất cứ lúc nào. - 저만치서 성삼이가 홱 고개를 돌렸다.
→ Từ xa, Seongsam bất ngờ quay đầu lại. - “어이, 왜 멍청같이 서 있는 게야? 어서 학이나 몰아 오너라!”
→ “Ê, đứng đơ ra đó làm gì? Mau lùa hạc lại đây đi!” - 그제서야 덕재도 무엇을 깨달은 듯 잡풀 사이를 기기 시작했다.
→ Lúc đó Deokjae như hiểu ra điều gì, cũng bắt đầu bò qua đám cỏ. - 때마침 단정학 두세 마리가 높푸른 가을 하늘에 큰 날개를 펴고 유유히 날고 있었다.
→ Đúng lúc đó, hai ba con hạc đỏ đầu đang ung dung dang rộng cánh bay giữa bầu trời thu xanh thẳm.
📞 Liên hệ giáo vụ tư vấn khóa học:
– Cơ sở chính: 384/19 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, TP HCM – 0886 289 749
– Cơ sở 1: 72 Trương Công Định, Phường 14, Quận Tân Bình, TP HCM – 0936 944 730
– Cơ sở 2: 18 nội khu Mỹ Toàn 2, Phường Tân Phong, Quận 7, TP HCM – 0886 287 749
– Cơ sở 3: 856/5 Quang Trung, Phường 8, Quận Gò Vấp, TP HCM – 0886 286 049
– Cơ sở 4: 911/2 Kha Vạn Cân, Phường Linh Tây, TP. Thủ Đức, TP HCM – 0785 210 264
– Cơ sở 5: Số 11 đường Ngô Tri Hoá, TT Củ Chi, Huyện Củ Chi, TP HCM – 0776 000 931
– Cơ sở 6: 168 đường Phú Lợi, Phường Phú Hòa, Thành phố Thủ Dầu Một, Bình Dương – 0778 748 418
– Cơ sở 7: 228 Tố Hữu, Phường Cẩm Lệ, Đà Nẵng – 0776 240 790 – 0901 311 165
– Cơ sở 8: 136/117 Đồng Khởi, KP4, P. Tân Hiệp, Biên Hòa, Đồng Nai – 0778 748 418
– Đào tạo Online trực tuyến – 0931 145 823








