월드컵 기간(trong thời gian World Cup)과 맞물린(có tổ chức) ‘날치기’(cướp giật) 기승(hoành hành)

월드컵 기간(trong thời gian World Cup) 맞물린(có tổ chức)날치기’(cướp giật) (hoành hành)



최근(dạo gần đây) 호치민에서(ở Hồ Chí Minh) 오토바이(xe máy)를 타(đi)고 가방(giỏ)을 낚아채 달아나(mất cảnh giác giật lấy)는 이른바(chính là) ‘날치기'(cướp giật) 사건(vấn đề)이 기승을 부린다(hoành hành). 왜 유독(duy nhất) 요즘(dạo này) 이런(như thế) 사건(vấn đề)이 잦(tìm)은 걸까? 월드컵(Worl Cup)의 (ảnh hưởng)영향이라는 분석(phân tích)이 많다(nhiều). 베트남에서는 월드컵 기간만(chỉ thời gian Worl Cup) 되면 경기결과(kết quả trận đấu)를 놓(đặt)고 벌어지(một cách lan rộng)는 스포츠(thể thao) 도박(cờ bạc,cá độ)이 크게(lớn) 성행한다(thịnh hành). 도박 자금(tiền cờ bạc)을 (chuẩn bị để)마련하려는 사람들(những người)로 전당포(tiệm cầm đồ)가 붐비(đông đảo)고 있다는 현지 언론(báo chí địa phương)의 보도도(thông tin) 나왔다(xuất hiện). 사정(tình hình)이 (như thế này)이렇다 보니 돈이 필요한(cần tiền) 날치기(cướp giật) 강도( kẻ cướp) 등(vân vân)도 급격히(một cách đáng báo động) 늘어나고 있다(đang gia tăng). 현지 인들(dân địa phương)은 물론(đương nhiên) 교민들(những người dân)의 피해(thiệt hại)도 속출하(xảy ra liên tục)고 있어 각별한(đặc biệt) 주의(chú ý)가 요구된다(yêu cầu).

다양한(một cách đa dạng) 범죄(phạm tội) 수법(cách thức)

금융기관(ở ngân hàng)에서 현금을 인출해(rút tiền) 나오(xuất hiện)는 여성(phụ nữ)이나 노인들(những người lao động)이 날치기(vụ cướp giật) 사건의 주요(chủ yếu của vụ án)  타깃이다(mục tiêu). 오토바이(xe máy) 날치기범들(những tên tội phạm cướp giật)은 타깃(mục tiêu)을 발견하(phát hiện)면 조용히(một cách im lặng) 뒤따라가(đi theo sau) 지갑(ví)이나 가방(giỏ,cặp), 휴대전화(điện thoại di động) 등(vân vân…)을 낚아채(giật lấy) 달아나(mất cảnh giác)는 것이 전형적인(mang tính điển hình) 수법이다(thủ đoạn).

얼마 전(trước đó không lâu), 호치민(Hồ Chí Minh)에 거주 중인(đang sống ở) 40대(40 tuổi) 교민 최모 씨(kiều bào Choi Moo)는 벤탄시장(chợ Bến Thành) 인근(lân cận)에서 환전(chuyển đổi)을 하고 귀가하(về nhà)던중 피해(thiệt hại)를 당했다(chịu). 최 씨는 “택시(taxi)를 부르(gọi)려고 휴대전화(điện thoại)를 보고 있었는데 핸드백(giỏ)을 빼앗겼다(bị giật)”며”한낮이(giữa ban ngày)고 번화한(náo nhiệt,đông đúc) 곳이라 방심하(không chú ý)다가 당했(bị)다”고 토로했다(trình bày).

안푸(An Phú)에 3년째 거주 중인(đang sống) 6대(tuổi) 남성(con trai) 이모씨(gì) 역시(như trước đây) 평소처럼(giống như thường ngày) 동네(khu phố)를 걸어가(đi bộ)던 중 봉변(sỉ nhục,mắng nhiếc)을 당했다(bị).그는 가방(cặp)을 빼앗겨(bị giật) 날치기(cướp giật)의 피해자(người bị hại)가 됐는데 불행하(bất hạnh)게도 몸까지(đến cơ thể) 다치(bị thương)고 말았다(đã nói). 이 씨는 “그동안(trong số đó) 남(người khác)의 일이라고만 여겼(cho là)던 날치기 사건(vụ án cướp giật)에 내가 피해자(người bị hại)가 될 줄은 몰랐다(không biết)”며 “가방(giỏ)을 안 (giật)뺏기려고 잡아당기다(nắm lôi) 넘어져(bị ngã)서 질질(kéo lê dưới đất) 끌려가(nắm kéo đi)던 바람(gió)에 팔(tay)과 다리(chân)에 찰과상도 입었다(bị trầy xước da thịt)”고 했다.

그는 가방(giỏ)을 다시 찾기(tìm) 위해 곧바로(ngay lập tức) 공안(công an)에 신고(khai báo)를 하는 등 적극적(tích cực nhanh chóng)으로 대처했다(giải quyết). 이 씨의 가방(giỏ)은 되돌아오(quay trở lại)지 않았지만 날치기(cướp giật) 사건(vụ án)이 일어난 집 주변( ở quanh nhà)에 CCTV도 (có CCTV)생겼다고 한다. 사람이 붐비(đông đúc)는 곳뿐만 아니라(không chỉ nơi ) 한적한() 주택()가 등 장소(địa điểm)를 가리()지 않고 날치기(cướp giật) 사건(vụ án)이 발생할(phát sinh) 수 있다는 것을 보여준(cho thấy) 사례다().

날치기범들(những tên tội phạm cướp giật)의 수법(thủ pháp)도 과감해졌다(quả cảm liều lĩnh). 지난 6월 호치민 3군에서(ở quận 3 Hồ Chí Minh)는 러시아외교관(nhà ngoại giao nước Nga) 드미트리 알렉시브씨가 바로 눈앞(ngay trước mắt)에서 목걸이(dây chuyền)를 강탈당했다(đã bị cướp). 당시 범인(tội phạm khi đó)은 뒤(sau)에서 몰래(đương nhiên) 접근한(tới gần,lại gần) 것이 아니라, 아예 맞은편 보도(đối diện biển báo)에서 오토바이(xe máy)를 몰(đánh võng)고 와 드미트리씨가 차고 있던 목걸이(dây chuyền)를 정면(ngay trước mặt)에서 잡아챘다(giật).

비단(không những) 날치기만(cướp giật) 조심해야 하는(phải cẩn thận) 것은 아니다. 여러 종류(nhiều chủng loại)의 도난범죄(tệ nạn tội phạm)도 함께 늘어나(gia tăng)고 있다. 자리()를 비운() 사이() 다른 사람(người khác)의 물건(đồ vật)을 집어가()는 이른바() ‘들치기'() 절()도, 그리고 자신(bản thân)도 모르(không biết)는 사이(giữa)에 귀중품(đồ quý giá, quan trọng)을 잃게(mất) 되는‘소매치기’(móc túi)도 주의해야 한다(phải chú ý).

호치민 10군에(quận 10 Hồ Chí Minh) 거주 중인(đang sống) 베트남 여성(nữ) 미 안씨는 얼마 전(trước đó không lâu) 소매치기(móc túi)를 (bị)당했는데, 몸에(cơ thể) 걸려있(mang)던 목걸이(dây chuyền)가 사라졌음에(mất)도 뒤늦(muộn màng)게 이를 알아차렸(biết trước được)다고 한다. 그는 “주말(cuối tuần)에 붐비(đông đút)는 시장(chợ)에 다녀온 후(sau khi đi về) 뭔(cái gì)가 가벼워진(được nhẹ) 느낌(cảm giác)이 들어 보니 목걸이(dây chuyền)가 사라진(biến mất) 것을 발견했다(phát hiện). 목걸(dây chuyền)이를 끊어 훔치(trộm cắt)는 수법(thủ pháp)의 소매치기(móc túi)를 당한 것 같다(dường như bị)”고 했다.

피해(bị hại)를 줄이려면? 주의(chú ý)와 경계(cảnh giác)

이런 피해(bị hại)를 당하지 않으려면 어디서(ở đâu)나 늘 주의(chú ý)와 경계(cảnh giác)를 늦추지 않는(không bớt) 것이 최선이다(tối thiểu). 가급적가방()은 몸 안쪽(hướng bên trong người)으로 메고(cột), 인도(đường dành cho người đi bộ)를 걸을 때도 도로(con đường)와 멀리 떨어져 걷(đi bộ xuống)는 것이 오토바이(xe máy) 날치기(cướp giật)를 예방하(dự phòng)는 최선(tối thiểu)의 방법이다(là phương pháp).

이밖에(ngoài việc này) 낯선 사람(người lạ)이 갑자기(bất ngờ) 몸(cơ thể)을 부딪치(chạm,đụng)는 돌출행동(hành động bất ngờ)을 하면 곧바로(ngay lập tức) 잃어버린(bị mất) 것이 없는지 살펴야 한다(phải để ý). 범죄(tội phạm)의 표적(dấu hiệu)이 되지 않도록 늦은 시각(thời gian trễ)에 우범지대(khu vực tội phạm)에 가는 것을 삼가하(giữ gìn)고 눈에 띄(gây chú ý)는 금목걸이(dây chuyền vàng)나 화려한(lộng lẫy,rực rỡ) 액세서리(đồ nữ trang,trang sức)가 지나치게(nhiều,quá nhiều) 드러나(lộ ra)면 타깃(mục tiêu)이 되기 쉬우(dễ dàng)니 조심해야 한다(phải cẩn thận). 현금(tiền bạc)은 되도록 적게(nhỏ) 소지하(đem theo, mang cầm)고 부득이하게(bắt buộc) 많은 돈을 갖(có tiền)고 다녀야 하(phải đi)는 경우에(trường hợp)는 분산해(phân ra)서 소지하(đem theo, mang cầm)는 것이 좋다(tốt).

만약(giả sử) 날치기(cướp giật) 등의 피해를 입었(bị tổn thất thiệt hại)다면 범인(tội phạm)의 인상착의(hình dáng)나 오토바이(xe máy) 브랜드(thương hiệu) 등을 기억해 공안(công an)에 신고 해야 한다(phải nhớ báo). 간혹(đôi lúc) 신고(báo cáo)를 통해(thông qua) 잃어버린(bị mất) 돈(tiền)이나 물건(đồ vật)을 되찾(tìm)는 경우(trường hợp)도 있다. 베트남어(tiếng Việt)가 익숙하지 않(không thành thục)다면 긴급상황(tình hình khẩn cấp) 발생시(phát sinh) 대사관(đại sứ quán)이나 총영사관(tổng đại sứ quán)으로 연락해(đồng ý) 도움을(giúp đỡ) 구해도 된다(cũng được cứu trợ).

 

GV PHỤ TRÁCH : NGUYỄN MINH THÔNG

0 0 bình chọn
Xếp hạng bài viết
guest
Nhập họ tên (bắt buộc)
Email của bạn (bắt buộc)
0 Bình luận
Phản hồi trong dòng
Xem tất cả bình luận
0
Click vào đây để bình luận hoặc gửi yêu cầu bạn nhé!x
error: Rất tiếc, chức năng này không hoạt động.