베트남판 (phiên bản Việt) ‘태양(mặt trời)의 후예(hậu duệ)’ 주연배우(diễn viên chính) 공개(công khai)

베트남판 (phiên bản Việt) ‘태양(mặt trời)의 후예(hậu duệ)’ 주연배우(diễn viên chính) 공개(công khai)

 

방영(phát sóng truyền hình) 전부터 화제(chủ đề, bàn tán)를 일으키( gây ra, mang lại)고 있는 베트남판 ‘태양의 후예’가 아시아( Châu Á)의 드라마 팬들(fan))로부터 비상한(phi thường, đặc biệt) 관심을 모으(thu hút sự quan tâm)며 큰 화제를 뿌리(gây xôn xao, tạo ra cơn sốt)고 있다.

최근 베트남판으로 리메이크된(được làm mới) ‘태양의 후예’의 공식(chính thức) 캐스팅(casting) 명단(danh sách)과 포스터(poster)가 공개됐다(công khai, tiết lộ). 특히 공개된 포스터 속(trong) 주연 배우들의 비주얼(visual, vẻ đẹp)이 큰 화제다. 이른바( đây chính là, gọi là) 송송 커플(cặp đoi Song- Song, cặp đôi rất thu hút trên màn ảnh)로 불렸던 송혜교(강모연), 송중기(유시진) 역(vai diễn)은 물론(tất nhiên), 진구(서대영)와 김지원(윤명주) 역을 맡(đảm nhiệm)은 배우들이 출중한(xuất chúng, vượt trội, nổi bật) 외모(ngoại hình)를 뽐내(khoe, phô trương)고 있다.

강모연 역할(vai trò)을 맡은 카난난수시(Khả Ngân)는 인형(búp bê) 같은 외모의 청순한(thanh khiết, ngây thơ) 이미지(hình ảnh)로 송혜교 못지않(không kém)은 미모(vẻ đẹp)를 자랑한다(khoe, thể hiện). 미인대회(cuộc thi hoa hậu) 출신(xuất thân,trưởng thành, tham gia)인 그녀는 이후 호치민 시 여성 복싱챔피언대회( giải vô dich boxing nữ)에서 우승한(chiến thắng) 이색(mới lạ, khác lạ) 전력(sức chiến đấu, toàn lực)도 갖고 있다. 세계적인(trên thế giới) 중국계(gốc Hoa) 배우 성룡(Thành Long)으로부터 영화출연(đóng phim) 제의(đề nghị)를 받은 바 있(đã từng)으며 현재 베트남에서 가장 뜨거운(hot, nóng)스타(ngôi sao) 중 하나다.

한편(trong khi đó,mặt khác) 윤명주 역할을 맡은 가오타이하(Cao Thái Hà) 역시(cũng, chính là) 2009년 ‘미스비엔따인(Miss Bien Tay)’ 우승자(người chiến thắng)로 여성스러우(nữ tính)면서도 카리스마(sức thu hút) 넘치(tràn đầy, đầy)는 외모를 지녔(có, mang)다. 그 동안 영화와 드라마를 통해 연기력(năng lực diễn xuất)까지 인정받아온(đã được công nhận) 배우인만큼(như diễn viên) 극중(trong phim) 윤명주의 애절한(buồn, thương xót) 러브스토리(câu chuyện tình yêu)를 제대로(đúng ý, bài bản)소화해낼(diễn, cảm thụ, xử lý, thể hiện) 적임자(người phù hợp)로 꼽히(được xem)고 있다.

드라마 제작사측(về phía công ty chế tác)은 비주얼적으로 한국판(phiên bản Hàn) ‘태양의 후예’에 전혀 뒤지(thua kém, tụt lại)지 않는 주연 배우들을 앞세워(đứng trước) 베트남은 물론 아시아 전역(toàn khu vực)에서 큰 흥행(trình diễn, biểu diễn)을 이끌어내(thut hút, lôi cuốn, dẫn dắt)겠다는 각오(sẵn sàng, chuẩn bị, quyết tâm)다.

2016년 KBS에서 방영된 ‘태양의 후예’ 한국판은 당시(lúc đó) 최고 시청률(tỉ lệ người xem) 38.8%를 기록하(dạt kỉ luc)며 최고 인기드라마(phim truyền hình được yêu thích nhất)로 자리매김했다(chiếm vị trí). 극한의 환경 속에서 펼쳐지(được mở ra)는 젊은 군인과 의사들의 사랑과 성공 이야기를 다룬(xử lý, tạo nên) 블록버스터급(bom tấn) 휴먼(con người, nhân văn) 멜로드라마(phm tình cảm)로 방송 기간 내내(trong suốt) 숱한(vô số, không kể) 화제를 뿌렸다. 최고의 화제작답게(thu hút, nổi bật) 주연배우 송중기, 송혜교는 실제로 결혼까지 이르(đạt đến, đi đến)는 등 등 ‘태후’ 신드롬(hội chứng, phong trào)은 종영(chiếu xong, phát song xong) 후에도 한참을 이어갔다(tiếp tục).

아시아 전역에서도 드라마의 인기는 폭발적이었다(lan rộng, bùng phát). 한국 드라마 역대 최고가(giá cao nhất)인 2,400만 위안(nhân dân tệ)(16회 기준 한화(gấp 16 lần tiền Hàn) 약 40억 원)에 중국내 판권(bản quyền)을 팔았다. 중국의 유명 동영상 사이트(trang web video) 아이치이는 ‘태양의 후예’를 방영하고 두 달 만에 회원 수(số hội viên)가 500만 명으로 급격히(một cách nhanh chóng) 늘어났다(tăng lên).

‘태양의 후예’ 베트남판 제작은 ‘태후’ 신드롬의 연장선상(sự tiếp nối, kéo dài)으로 드라마 팬들을 설레(hồi hộp, nôn nao)게 하고 있다.

지난 6월부터 촬영(quay phim)을 시작한 베트남판 ‘태양의 후예’는 오는 8월 말 VTV3, Dnet, zingTV 등 채널(kênh)을 통해 베트남 전역에 방송될 예정이다.

출처(nguồn) : http://www.viethantimes.com

GV : LÊ THANH TRÀ MY

0 0 bình chọn
Xếp hạng bài viết
guest
Nhập họ tên (bắt buộc)
Email của bạn (bắt buộc)
0 Bình luận
Phản hồi trong dòng
Xem tất cả bình luận
0
Click vào đây để bình luận hoặc gửi yêu cầu bạn nhé!x
error: Rất tiếc, chức năng này không hoạt động.