한국 부자보고서 (Báo cáo về người giàu có ở Hàn Quốc)”100억원은(10 tỷ won) 있어야 부자…자녀 결혼(việc kết hôn của con cái)에 7억(700 triệu) 지출(chi)”

한국 부자보고서 (Báo cáo về người giàu có ở Hàn Quốc)“100억원은(10 tỷ won) 있어야 부자자녀 결혼(việc kết hôn của con cái) 7(700 triệu) 지출(chi)

한국 부자들은(Những người giàu ở Hàn Quốc) 월평균(bình quân tháng) 2326만원(23,26 triệu won)을 벌(kiếm được)고 970만원(9,7 triệu won)을 쓰(dùng, sử dụng, xài)는 것으로 나타났다(cho thấy). 이들이 생각하는 부자의 기준(tiêu chuẩn)은 순자산(tài sản ròng) ‘100억원(10 tỷ won)’ 이상이었다(trên). 이들은 올해부터(từ năm nay)부동산 비중(tỷ trọng bất động sản)을 줄이(giảm xuống)고, 금융자산 비중(tỷ trọng tài sản tài chính) 확대(mở rộng)를 계획인(kế hoạch) 것으로 조사됐다(điều tra). 또 자녀 결혼(việc kết hôn của con cái)에는 6억~7억원(600-700 triệu won)을 지출하(chi tiêu)고 있었다.

하나금융경영연구소(Viện nghiên cứu quản lý tài chính Hana)는 금융재산(tài sản tài chính) 10억원 이상(trên 1 tỷ won)의 부자고객(khách hàng là người giàu) 1028명에 대한 설문조사 결과(kết quả điều tra câu hỏi)를 담(chứa, đựng)은 ‘2017 부자보고서’(Korean Wealth Report)를 2일 발간했다(phát hành, xuất bản).

보고서에 따르면(nếu theo như báo cáo) 부자들의 월평균(bình quân tháng) 소득액(thu nhập)은 2326만원(23,26 triệu won), 지출액(chi tiêu)은 970만원(9,7 triệu won)이다. 지난해 3분기(Quý 3 năm ngoái) 기준(tiêu chuẩn) 일반가계(thu chi trong hộ gia đình thường) (342만원-3,42 triệu won)보다 3배가량(gấp khoảng 3 lần) 많이 쓴다(dùng, xài, sử dụng). 평균 근로시간(thời gian làm việc trung bình)은 6시간(6 tiếng) (주부·은퇴자 제외-trừ những người nghỉ hưu và nội trợ)이었다. 응답자 중(trong số những người trả lời) 하루 7시간 이하로(dưới 7 tiếng 1 ngày) 일하는 비중(tỷ lệ)이 56%에 달했다(đạt, chiếm). 9시간을 초과해서(vượt quá) 근무하(đi làm)는 부자는 20%에 그쳤다(dừng). 일반인들(những người bình thường)의 40%는 평일(ngày trong tuần) 9시간을 초과해서(vượt quá) 근무한다.

지역별로는(theo khu vực) 강남 3구의 부자들의 지출(chi tiêu) 규모(quy mô)가 1056만원(10,56 triệu won)으로 가장 많다(nhiều nhất). 강남 3구를 제외한(trừ ra) 서울 부자는 886만원(8,86 triệu won), 수도권(vùng thủ đô)은 914만원(9,14 triệu won), 지방(địa phương)은 901만원(9,01 triệu won) 가량(khoảng độ) 쓴다고 답했다(đã trả lời).

실물 경기 (nền kinh tế thực)침체될 (bị đình trệ)” 4 1명은(trong 4 người có 1 người) 부동산 투자(đầu tư bất động sản) 줄일(giảm) 계획 (kế hoạch)

부자들은 대체로(nhìn chung) 향후(sắp tới, trong tương lai) 경기 전망(triển vọng)을 부정적으로(tiêu cực) 전망했다(nhìn xa, dự đoán). 응답자의(người trả lời)  42%는 향후 5년 간(trong vòng 5 năm tới) 실물 경기(nền kinh tế thực)가 완만하게 (1 cách chậm chạp, từ từ)혹은(hay) 빠르게(1 cách nhanh chóng) 침체될(sẽ bị đình trệ) 것으로 내다봤다(dự đoán, nhìn thấy trước). 직전 조사(điều tra ngay trước đó)(26%)때보다 16%포인트나 높다(cao). 현 상태로(tình hình hiện nay) 상당 기간 (trong thời gian dài) 정체할 (sẽ đình trệ)것이란 응답도 48%나 됐다. 경기 회복(hồi phục kinh tế)을 전망한 응답자는 10% 밖에 안 된다는(chưa được 10%) 의미다(có nghĩa là).

지난해(năm trước) 부자들의 자산(tài sản) 포트폴리오(danh mục đầu tư)에서 부동산 자산(tài sản bất động sản)과 금융자산 (tài sản tài chính)비중(tỷ lệ)은 각각(mỗi loại) 49.8%, 50.2%인 것으로 나타났다(cho thấy). 부동산 비중이(tỷ lệ bất động sản) 직전 조사(điều tra trước đó) 때보다 2.7%포인트 상승했다(tăng lên).

서울 강남 3구에 사는 부자들은 부동산 자산 비중이(tỷ lệ tài sản bất động sản) 3.2%포인트 오른(tăng) 53%를 기록했다(ghi chép). 부자들이 보유한(sở hữu) 부동산 규모는(quy mô bất động sản) 평균(trung bình) 45억원(4,5 tỷ won) (시가 기준-dựa trên giá thị trường)이었다. 종류별로는(theo từng loại) 상업용 부동산 (bất động sản dùng cho kinh doanh)비중이 43%로 가장 높았고(cao nhất) 거주용 부동산(bất động sản dùng để ở) (30%), 토지(đất)(15%), 투자목적 주택-nhà ở dùng vào mục đích đầu tư (12%)이 뒤를 이었다-tiếp theo sau. 상업용 부동산 중에서는(Trong số bất động sản dùng cho kinh doanh) 상가-cửa hàng(55%)와 업무용 오피스텔-văn phòng có trang bị tiện nghi(22%)을 많이 보유한 (đã nắm giữ)것으로 나타났다.

그러나(Tuy nhiên) 부동산 비중(tỷ lệ bất động sản) 축소(giảm thiểu) 및 금융자산 비중(tỷ lệ tài sản tài chính) 확대(mở rộng)를 계획하(có kế hoạch,dự định)고 있다고 응답한(đã trả lời)  부자는 24%에 달했다(đạt, chiếm). 부자 4명 중 1명은(Trong 4 người giàu thì có 1 người)  부동산 비중(tỷ lệ bất động sản)을 축소할(giảm thiểu) 계획이라는 것이다. 부동산 비중을 높이(nâng lên)겠다는 응답-câu trả lời(12%)의 약 2배다(khoảng 2 lần). 부자들은 또한 올해 부동산 경기가(nền kinh tế bất động sản) 침체할 것(sẽ bị đình trệ)(56%)이라고 전망했다. 직전 조사에서는 34%였다.

올해(năm nay) 부자들이 투자할(sẽ đầu tư) 금융상품(sản phẩm tài chính)으로는 지수연계증권-chứng khoán vốn liên kết(ELS) 및 지수연계신탁-ủy thác vốn liên kết(ELT)이 꼽혔다(thuộc vào, nằm trong). 2순위(vị trí thứ 2)는 단기(ngắn hạn) 금융상품(sản phẩm tài chính)(1년 미만 정기예금(tiền gửi có kỳ hạn dưới 1 năm), MMDA, CMA 등)으로 불확실성(không chắc chắn) 확대(mở rộng)에 대비하려는(đối phó với, đề phòng) 전략(chiến lược)이 풀이된다. 3순위와 4순위(vị trí thứ 3 và thứ 4)는 정기예금(tiền gửi có kỳ hạn), 외화예금(tiền gửi ngoại tệ)이었다. 부자들의 82%는 외화자산(tài sản ngoại tệ)을 보유하(sở hữu)고 있었고, 전체(toàn bộ) 금융자산 중 평균 5%를 투자하(đầu tư)고 있었다.

자녀 결혼(việc kết hôn của con cái) 비용(Chi phí) 아들(con trai) 7 4000만원(740 triệu won), (con gái)62000만원 (620 triệu won)

부자들(những người giàu)의 평균(bình quân) 자녀(con cái)  결혼(việc kết hôn) 비용(chi phí)의 경우(trường hợp) 아들(con trai)은 7억4000만원(740 triệu won), 딸(con gái)은 6억2000만원(620 triệu won)이었다. 이는 일반인 (người bình thường) 대비( so sánh với)  각각(mỗi một)  5억7000만원(570 triệu won), 5억2000만원(520 triệu won) 높은(cao) 것이다. 결혼 비용의 85%는 부모(bố mẹ)가 담당했다(gánh vác, chịu trách nhiệm). 거액(số tiền lớn)을 전액(toàn bộ số tiền)  전담하는(chịu trách nhiệm toàn bộ) 비중(tỉ trọng)도 40%나 됐다.

조선일보( Nhật báo Triều Tiên)DB

자녀 배우자(người bạn đời)에 대해(về) 가장(nhất)  중요하게(một cách quan trọng) 여기는(cho rằng, coi là) 요소(yếu tố)는 인품(nhân phẩm), 그다음(tiếp theo đó)은 집안(gia đình)이었다. 다만(tuy nhiên) 자녀가 딸인 경우 사위(con rể)의 전문직(ngành nghề) 여부(có hay không) (13%)도 고려(sự cân nhắc, sự đắn đo) 대상(đối tượng)이었다. 부자들은 자녀가 경영학(ngành kinh doanh)(18%)을 전공하길(chuyên ngành) 가장 바랐으며(mong muốn)  의학(y học)계열(khối, tổ chức)(17%), 공학(khoa học kĩ thuật)계열(khối)(14%)에도 호감(cảm tình, thiện cảm)을 나타냈다(xuất hiện). 어떤 (nào)전공이든 상관없다는(không quan tâm) 답변(câu trả lời)도 11%에 달했다(đạt được).

손주(con cháu)에 대한 증여(việc  cho, tặng)는 현재(hiện tại) 9% 수준(tiêu chuẩn)이지만 응답자 중(trong số những người trả lời) 39%가 손주에게 증여할(cho, tặng) 의향(ý định, định hướng)이 있다고 답했다(trả lời rằng). 부자고객(khách hàng giàu có)들을 주로(chủ yếu) 상대하는(lấy đối tượng) 프라이빗뱅커(PB)(dịch vụ ngân hàng cá nhân, chuyên về quản lý nguồn vốn cá nhân)들은 부자들의 절반(một nửa)  정도(mức độ)는 상속(sự thừa kế, sự để lại)을 통해(thông qua) 이러한(như thế này) 부(bộ phận, phần)를 물려받았다고(thừa kế) 생각했다(suy nghĩ). PB들은 부자의 49%가 가업(doanh nghiệp) 또는(hoặc, hay là) 재산(tài sản)을 물려받(thừa kế)아 현재의 부(sự giàu có)를 일궜다고(làm nên) 봤다. 이어 (tiếp theo)부동산(bất động sản) 투자(nhà đầu tư)의 성공(sự thành công) 비중(30%)도 높았다. 반면 (ngược lại) 근로소득(thu nhập lao động) 및(và) 사업소득(thu nhập kinh doanh,doanh thu)을 통해(thông qua) 부를 일궜다고 생각하는 비율(tỉ lệ)은 20%에 불과했다(không vượt quá).

0 0 bình chọn
Xếp hạng bài viết
guest
Nhập họ tên (bắt buộc)
Email của bạn (bắt buộc)
0 Bình luận
Phản hồi trong dòng
Xem tất cả bình luận
0
Click vào đây để bình luận hoặc gửi yêu cầu bạn nhé!x
error: Rất tiếc, chức năng này không hoạt động.